https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/issue/feed Tạp chí Y học Việt Nam 2025-12-31T07:05:37+00:00 Tạp chí Y học Việt Nam tapchiyhocvietnam@gmail.com Open Journal Systems <p><strong>1. T&ecirc;n cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy ph&eacute;p hoạt động b&aacute;o in (b&aacute;o in, tạp ch&iacute; in):</strong></p> <p><strong>Tổng hội Y học Việt Nam</strong></p> <p><strong>Địa chỉ:</strong> 68A B&agrave; Triệu, Phường Cửa Nam, Th&agrave;nh phố H&agrave; Nội</p> <p><strong>Điện thoại:</strong> 024 39431866&nbsp;</p> <p><strong>2. T&ocirc;n chỉ, mục đ&iacute;ch:</strong></p> <p>- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng; ch&iacute;nh s&aacute;ch, ph&aacute;p luật của Nh&agrave; nước về y học;</p> <p>- Phổ biến những th&agrave;nh tựu khoa học, c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, kiến thức khoa học trong nước v&agrave; quốc tế về nghiệp vụ y tế.</p> <p><strong>3. Đối tượng phục vụ: </strong>Hội vi&ecirc;n Tổng hội Y học Việt Nam, c&aacute;c c&aacute;n bộ y tế, sinh vi&ecirc;n y, dược v&agrave; bạn đọc quan t&acirc;m.</p> <p><strong>4. Thể thức xuất bản: </strong>Ấn phẩm in</p> <p><strong>5. Ấn phẩm ch&iacute;nh:</strong></p> <p>- T&ecirc;n gọi: Tạp ch&iacute; Y học Việt Nam.</p> <p>- Ng&ocirc;n ngữ thể hiện: Tiếng Việt, tiếng Anh.</p> <p>- Kỳ hạn xuất bản: 03 kỳ/th&aacute;ng tiếng Việt v&agrave; 02 kỳ/năm tiếng Anh.</p> <p>- Thời gian ph&aacute;t h&agrave;nh: Ng&agrave;y 15&amp;30 h&agrave;ng th&aacute;ng;</p> <p>- Khu&ocirc;n khổ: 19cmx27cm;</p> <p>- Số trang: 380 trang kỳ tiếng Việt v&agrave; 180 trang kỳ tiếng Anh.</p> <p>&nbsp;</p> https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16656 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC BẢO TỒN DI TÍCH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2025-12-29T23:03:40+00:00 Bùi Nguyên Long longnguyen181998@gmail.com Lê Mạnh Sơn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Huy Phương tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bảo tồn di tích tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mổ tả cắt ngang hồi cứu không nhóm chứFng trên 52 bệnh nhân đứt DCCT khớp gối được phẫu thuật nội soi tái tạo bảo tồn di tích tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025. <strong>Kết quả: </strong>Sau mổ số bệnh nhân có nghiệm pháp Lachman âm tính chiếm 92,3%, nghiệm pháp Pivot Shift âm tính chiếm 94,2%, điểm Lysholm đạt trung bình sau mổ đạt 93,52 và IKDC sau mổ có tỷ lệ tốt và rất tốt chiếm 98%. <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bảo tồn di tích phục hồi khớp gối vững, chức năng khớp gối tốt.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16657 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC MỘT LỖ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN SỚM TẠI BỆNH VIỆN K 2025-12-29T23:06:17+00:00 Đỗ Văn Thao dovanthao081298@gmail.com Nguyễn Khắc Kiểm tapchiyhocvietnam@gmail.com Lô Quang Nhật tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Lợi tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Thắng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề</strong><strong>:</strong> Ung thư phổi nguyên phát là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Việt Nam, số ca mắc mới và tử vong do ung thư phổi vẫn gia tăng do được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm, phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi được xem là lựa chọn điều trị triệt để đem lại hiệu quả nhất được nhiều tác giả đồng thuận. Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá độ hiệu quả, an toàn của phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ cắt thùy phổi. Tại bệnh viện K đã triển khai phẫu thuật này từ năm 2019. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các bệnh nhân được phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ ở bệnh viện K nhằm đánh giá tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật<strong>. Phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 116 bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ từ tháng 9/2024 tới 3/2025 về các thông số trước, trong và sau mổ cùng kết quả giải phẫu bệnh. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Bao gồm 60 nam và 56 nữ. Tuổi trung bình 60,5±7,6 (42-73). Vị trí u phổ biến nhất là thùy trên phổi phải (36,2%). Thời gian phẫu thuật trung bình 114,2±15,6 phút (90-180). Thời gian rút dẫn lưu trung bình 5,5±1,4 ngày(4-10). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 10,5±1,9(8-14) ngày. Trong số 116 bệnh nhân có 2 bệnh nhân bị tai biến chảy máu trong mổ trong đó có 1 bệnh nhân phải chuyển mổ mở và 1 bệnh nhân xử lý cầm máu được bằng phẫu thuật nội soi, 4 bệnh nhân viêm phổi và 8 bệnh nhân xì khí kéo dài sau mổ. <strong>Kết luận:</strong> Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ là một phương pháp an toàn, khả thi và có nhiều ưu điểm.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16658 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG CHÀY BẰNG ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT ĐIỀU TRỊ GÃY HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 2025-12-29T23:08:37+00:00 Nguyễn Trung Kiên nguyentrungkienbvdh@gmail.com Nguyễn Vũ Hoàng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Phẫu thuật kết hợp xương (KHX) chày bằng đinh nội tủy có chốt hiện nay được xem là tiêu chuẩn cho nhiều trương hợp gãy thân xương chày, nhất là gãy đoạn giữa. Phương pháp này mang lại kết quả tốt, phục hồi chức năng sớm, ít biến chứng. <strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương chày bằng đinh nội tủy có chốt điều trị gãy kín hai xương cẳng chân tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ<strong>. Đối tượng và</strong> <strong>phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả 112 bệnh nhân được phẫu thuật kết hợp xương chày bằng đinh nội tủy có chốt điều trị gãy hai xương cẳng chân tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2025. <strong>Kết quả: </strong>Bệnh nhân nam chiếm 69,6% trong khi đó có 30,4% bệnh nhân nữ. Tuổi trung bình của bệnh nhân 38,2 ± 17,7 trong đó nhóm tuổi dưới 40 chiếm 52,7%. Nghề nghiệp tự do chiếm 44,6%. Chấn thương do tai nạn giao thông chiếm 66,1%, tỷ lệ bệnh nhân chấn thương bên trái chiếm 59,8%. Bệnh nhân gãy kín chiếm 91,1% trong khi đó gãy hở chiếm 8,9%. Tỷ lệ bệnh nhân không xuất hiện tai biến trong mổ chiếm 99,1%, 01 bệnh nhân (0,9%) có tai biến chốt ra ngoài. Sau phẫu thuật hết di lệch chiếm 18,8%, di lệch trong giới hạn cho phép chiếm 81,2%. Kết quả liền xương tại thời điểm khám lại ở mức tốt và rất tốt lần lượt 90,9% và 5,5%, chỉ có 3,6% bệnh nhân có kết quả liền xương ở mức trung bình. Kết quả tốt chiếm tỷ lệ 73,6%, có 29 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26,4% có kết quả chung ở mức độ trung bình, không có bệnh nhân có kết quả xấu. Kết luận: Phẫu thuật kết hợp xương chày bằng đinh nội tủy có chốt nhìn chung mang lại kết quả tốt, là lựa chọn hàng đầu hiện nay cho gãy thân xương chày</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16659 KẾT QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH PIT-CREW TRONG CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN 2025-12-29T23:10:15+00:00 Nguyễn Trường Sơn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Tuấn Đạt tapchiyhocvietnam@gmail.com Hoàng Bùi Hải hoangbuihai@hmu.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Ngừng tuần hoàn (NTH) là một tình trạng tối cấp cứu với tỉ lệ tử vong cao, hồi sinh tim phổi (CRP) chất lượng cao là xử trí có ý nghĩa nhất. Mô hình “pit-crew” trong cấp cứu NTH phân công rõ ràng vai trò cho từng thành viên tổ cấp cứu. <strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả cấp cứu ngừng tuần hoàn khi áp dụng mô hình pit-crew tại một số bệnh viện. <strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu các hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai từ 08/2024 đến 06/2025. <strong>Kết quả:</strong> Có 35 bệnh nhân NTH được cấp cứu theo mô hình pit-crew, với tuổi trung bình 59,7 ± 15,3 (từ 19-83); nam giới chiếm 68,6%. Tỷ lệ tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) là 57,1%; nhóm tuân thủ chặt chẽ mô hình đạt 66,7%; cao hơn so với 42,9% ở nhóm không tuân thủ (p = 0,187). Mô hình cho thấy hiệu quả trong tiếp cận nhanh (&lt; 10 giây) và chuẩn bị thiết bị (100%), song vẫn tồn tại hạn chế: 22,9% không đảm bảo số lượng thành viên trong nhóm cấp cứu; 28,6% chưa nắm rõ nhiệm vụ, các nhóm cấp cứu đều tuân thủ tốt về tần số ép tim, vẫn còn tình trạng gián đoạn ép tim ≥10 giây (chiếm 11,4%) và 14,3% không đạt tỉ lệ ép tim ≥ 80%. Chỉ 5,7% bệnh nhân xuất viện với kết cục thần kinh tốt, trong khi 17,1% phải thở máy kéo dài. <strong>Kết luận:</strong> Mô hình pit-crew có nhiều tiềm năng, song cần tăng cường đào tạo kỹ năng phối hợp nhóm và cải thiện chăm sóc sau cấp cứu.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16660 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC NINH SỐ 2 2025-12-29T23:12:32+00:00 Hoàng Văn Sơn dr.sonhoang@gmail.com Nguyễn Xuân Hậu tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú tại Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 2. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 160 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú được phẫu thuật tại Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 2 từ tháng 01/2023 đến tháng 01/2024. <strong>Kết quả</strong>: Độ tuổi trung bình là 48,07 ±12.50; 86,9% nữ giới. Tỷ lệ phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp là 62,5%. Tỷ lệ vét hạch cổ khoang trung tâm và vét hạch cổ bên lần lượt là 100% và 25%. Khàn tiếng và hạ calci là 2 biến chứng hay gặp nhất chiếm 10,6% và 15%, cao hơn ở nhóm cắt toàn bộ tuyến giáp. Kết quả sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng cho kết quả tốt với tỷ lệ là 95,6%, 98,8% và 98,8%. <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú tại bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 2 cho kết quả tốt, đảm bảo an toàn và tỷ lệ biến chứng thấp.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16661 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ IIIB THÂN HAI XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2025-12-29T23:14:15+00:00 Lê Thành Trung lethanhtrunghmu@gmail.com Dương Đình Toàn tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Giới thiệu:</strong> Gãy hở thân hai xương cẳng chân độ IIIB theo phân loại Gustilo–Anderson vẫn là một thách thức lớn trong chấn thương chỉnh hình do nguy cơ cao nhiễm trùng, chậm liền xương và biến chứng phần mềm. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả điều trị gãy hở độ IIIB thân hai xương cẳng chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết hợp hồi cứu được tiến hành trên 55 bệnh nhân gãy hở độ IIIB thân hai xương cẳng chân theo phân loại Gustilo–Anderson, được điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2025. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cấp cứu cắt lọc vết thương và cố định ngoại vi xương chày. Kết quả nắn chỉnh xương thì đầu được đánh giá theo tiêu chuẩn Larson và Bosman; liền xương bằng thang điểm RUST; kết quả chuyển vạt tại thời điểm 2 tuần và 2 tháng theo tiêu chuẩn Neale W.H.; và phục hồi chức năng bằng thang điểm LEFS. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ nắn chỉnh thì đầu đạt mức rất tốt và tốt là 78,2%. Điểm RUST trung bình đạt 7,21 ± 1,95. Liền xương đạt mức tốt 14,6%, khá 47,9%; chậm liền chiếm 51,2% và khớp giả 35,3%. Tỷ lệ vạt sống đạt mức tốt và khá là 89,09%. Điểm LEFS trung bình đạt 48,47 ± 12,94; trong đó 79,3% bệnh nhân phục hồi chức năng ở mức hạn chế tối thiểu hoặc nhẹ. Tỷ lệ nhiễm trùng chung là 36,4%, nhiễm trùng chân đinh 23,6%, cắt cụt chi 3,6%. <strong>Kết luận:</strong> Điều trị gãy hở độ IIIB thân hai xương cẳng chân bằng cắt lọc sớm, cố định ngoại vi và che phủ vạt đạt kết quả khả quan về nắn chỉnh, tỷ lệ sống vạt và phục hồi chức năng. Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm trùng, chậm liền và khớp giả vẫn cao, cho thấy cần tiếp tục cải thiện chiến lược điều trị và theo dõi lâu dài.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16662 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GHÉP GAN TỪ NGƯỜI HIẾN CHẾT NÃO TIÊU CHUẨN MỞ RỘNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2025-12-29T23:16:04+00:00 Đỗ Hải Đăng dangsp94@gmail.com Nguyễn Đức Trung tapchiyhocvietnam@gmail.com Hoàng Tuấn tapchiyhocvietnam@gmail.com Ninh Việt Khải tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Quang Nghĩa tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá đặc điểm người hiến–người nhận và kết quả ghép gan sử dụng người hiến chết não tiêu chuẩn mở rộng (ECD) tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 01/2012–12/2023. <strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu hồi cứu mô tả; chọn mẫu thuận tiện từ các ca ghép gan tiêu chuẩn mở rộng từ người cho chết não. Chỉ tiêu chính: đặc điểm người hiến/người nhận, biến chứng sớm (≤90 ngày) và muộn (&gt;3 tháng), thời gian nằm ICU/nằm viện, tử vong 90 ngày, và thời gian sống thêm. <strong>Kết quả:</strong> Tổng cộng 65 người nhận ghép gan, trong đó 25 (38,5%) nhận gan ECD. Tiêu chí ECD thường gặp: Na⁺ &gt;170 mmol/L (36%), bilirubin &gt;34 µmol/L (12%), 4 người người hiến có ≥2 tiêu chí. Ở người nhận: nam 93,8%; tuổi trung bình 52,1 tuổi; chỉ định chủ yếu là HCC (&gt;65%) trên nền viêm gan B (&gt;80%). Thời gian nằm ICU (4,7±1,7 so với 5,2±2,3 ngày; p=0,25) và nằm viện (27,2±8,4 so với 27,0±10,2; p=0,91) tương đương giữa ECD và nhóm chứng. Biến chứng sớm: nhóm ECD có thải ghép 4,0% và suy chức năng mảnh ghép 4,0%. Tử vong 90 ngày: 8% (ECD) so với 2,5% (nhóm chứng). Không có sự khác biệt về thời gian sống thêm giữa 2 nhóm. <strong>Kết luận:</strong> Ghép gan từ người hiến chết não tiêu chuẩn mở rộng cho kết quả sống thêm tương đương; tuy nhiên cần lưu ý nguy cơ biến chứng nặng và tử vong 90 ngày cao hơn ở ECD. Kết quả cho thấy sử dụng ECD trong bối cảnh thiếu tạng là an toàn, tuy nhiên cần tiêu chuẩn chọn lọc phù hợp và quy trình kiểm soát nguy cơ chặt chẽ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16663 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHOLESTEATOMA BẨM SINH TAI GIỮA GIAI ĐOẠN POTSIC III 2025-12-29T23:18:55+00:00 Nguyễn Viết Thanh Tùng drtung22021998@gmail.com Phạm Trần Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Đức Hưng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật cholesteatoma bẩm sinh tai giữa giai đoạn Potsic III. <strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả loạt ca bệnh. <strong>Địa điểm nghiên cứu:</strong> Bệnh viện tai mũi họng trung ương, thời gian nghiên cứu từ năm 2017 tới năm 2025. <strong>Bệnh nhân nghiên cứu:</strong> 38 bệnh nhân. <strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> Qua nghiên cứu 38 trường hợp cholesteatoma bẩm sinh giai đoạn Potsic III được phẫu thuật, bước đầu chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: bệnh nhân trung bình 5,5±3,6 tuổi; Tất cả bệnh nhân được theo dõi ít nhất 6 tháng cho thấy màng nhĩ liền kín trong 36 trường hợp, tỷ lệ cải thiện sức nghe là 28 trường hợp. Có 26 ca không có tồn dư cholesteatoma sau phẫu thuật lần 1, 12 ca tồn dư sau lần thứ 1 và 2 ca trải qua phẫu thuật lần 3 để loại bỏ bệnh tích; chưa phát hiện trường hợp nào xảy ra tai biến trong và sau phẫu thuật. <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật trên bệnh nhân cholesteatoma bẩm sinh tai giữa giai đoạn Potsic III là an toàn, đem lại kết quả tốt, giúp loại bỏ bệnh tích và cải thiện sức nghe cho bệnh nhân, tỷ lệ tai biến thấp, nhưng tỷ lệ tái phát còn cao.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16664 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO SAU KỸ THUẬT MỘT BÓ TẤT CẢ BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN E 2025-12-29T23:20:50+00:00 Nguyễn Thành Nam nguyenthanhnam130698@gmail.com Nguyễn Trung Tuyến tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Huy Phương tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo DCCS kỹ thuật nội soi một bó tất cả bên trong tại bệnh viện E. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Thiết kế nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu can thiệp lâm sàng không có nhóm chứng. Gồm 31 người bệnh được chẩn đoán đứt DCCS khớp gối, được phẫu thuật nội soi điều trị đứt DCCS bằng kỹ thuật một bó tất cả bên trong tại bệnh viện E từ tháng 3/2021 đến hết tháng 3/2025. <strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>Tuổi trung bình 34.10 ± 12.62 (18–57), nhóm 18–40 tuổi chiếm 61,3%. Triệu chứng thường gặp: lỏng gối 100%, đau gối 80,6%, sưng nề 38,7%. Trên MRI: đứt hoàn toàn 74,2%, bán phần 25,8%. Sau mổ, điểm Lysholm–Gillquist trung bình 90,94 ± 5,4; rất tốt/tốt 93,5%. IKDC 2000: A 64,5%, B 32,3%, C 3,2%, D 0%. <strong>Kết luận: </strong>Kỹ thuật tái tạo DCCS một bó cả bên trong (all-inside) cho kết quả khả quan, cải thiện rõ rệt độ vững và chức năng khớp gối.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16665 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT U MÔ ĐỆM DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2025-12-29T23:22:48+00:00 Nguyễn Khắc Đông nkdong.dhy@gmail.com Dương Trọng Hiền tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hoàng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật u mô đệm dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. <strong>Phương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 48 bệnh nhân được chẩn đoán GIST dạ dày và được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2023. Dữ liệu thu thập hồ sơ từ bệnh án, phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. <strong>Kết quả:</strong> Độ tuổi trung bình 56,0 ± 15,2. Tỉ lệ nam/nữ là 1,09/1. Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng vùng thượng vị (56,3%), khối u kích thước dao động từ 10 đến 285 mm, chủ yếu là u tế bào hình thoi với 47/48 trường hợp chiếm 97,9%, 22 bệnh nhân (45.8%) được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi, 26 bệnh nhân (54,2%) trường hợp được mổ mở, cắt hình chêm là phương án được áp dụng chủ yếu (81,3%), thời gian mổ trung bình là 116,1±54,7 phút, thời gian hậu phẫu trung bình 7,1±2,1 ngày. <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu cho GIST dạ dày. Chẩn đoán cần kết hợp lâm sàng, hình ảnh học và mô bệnh học. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào cơ sở y tế và thói quen phẫu thuật viên.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16666 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY VÙNG MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG NẸP KHÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH 2025-12-29T23:24:47+00:00 Nguyễn Văn Đức ducngoaibvts1978@gmail.com Nguyễn Vũ Hoàng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả 48 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh từ 01/2023 đến 03/2025. <strong>Kết quả: </strong>Bệnh nhân nam chiếm 62,5% trong khi đó có 37,5% bệnh nhân nữ. Tuổi trung bình của bệnh nhân 60,5 ± 13,8 trong đó nhóm tuổi từ 60 đến 69 chiếm 43,8%. Nghề nghiệp là nông dân chiếm 52,1%. chấn thương bên phải chiếm 62,5%, tỷ lệ bệnh nhân chấn thương bên trái chiếm 37,5%. Chấn thương do tai nạn sinh hoạt chiếm 60,4%, Triệu chứng diểm đau chói xuất hiện ở tất cả các trường hợp, có 01 bệnh nhân chiếm 2,1% xuất hiện sốc mất máu. Gãy xương loại A2.1 và A2.2 đều có tỷ lệ là&nbsp; 25%, trong khi đó có 1 bệnh nhân (2,1%) gãy loại A3.2. Bệnh nhân phục hồi xương gãy sau phẫu thuật là 85,4% phục hồi ở mức tốt và 4,6% phục hồi ở mức chấp nhận được. Tất cả bệnh nhân đều liền xương tại thời điểm khám lại, trong đó tỷ lệ liền xương tốt chiếm 70,8%. <strong>Kết luận: </strong>Phẫu thuật điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa là phương pháp an toàn và đem lại hiệu quả cao.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16667 KẾT QUẢ TẠO HÌNH KHUYẾT TỔ CHỨC VÙNG MŨI – MẮT SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY BẰNG VẠT TRÁN GIỮA 2025-12-29T23:26:51+00:00 Nguyễn Đình Quân drdinhquan@gmail.com Nguyễn Cảnh Tùng tapchiyhocvietnam@gmail.com Vũ Nguyên Bình tapchiyhocvietnam@gmail.com Vũ Đình Tâm tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thanh Hiền tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Ung thư biểu mô tế bào đáy (UTBMTBĐ) là loại ung thư da thường gặp nhất với phân bố chủ yếu ở vùng mặt. Đặc biệt với các tổn thương UTBMTBĐ ở vùng mũi – mắt thường gây ra các tổn khuyết rộng và sâu sau phẫu thuật cắt bỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng và thẩm mỹ. Do đó, việc tạo hình lại ổ khuyết sau phẫu thuật gặp rất nhiều khó khăn và đòi hỏi sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp tạo hình phức tạp. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng tổn khuyết vùng mũi – mắt sau phẫu thuật UTBMTBĐ và kết quả tạo hình bằng vạt trán giữa tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 17 bệnh nhân từ tháng 1/2020 đến 10/2024. Kết quả cho thấy tổn thương phân bố chủ yếu ở cánh mũi (36,1%) và mi dưới (75%). Khối u được cắt bỏ chủ yếu bằng phương pháp phẫu thuật Mohs (chiếm 64,71%), tổn khuyết sau cắt bỏ khối u có kích thước 4,0 [3,0 – 5,5]&nbsp; cm, trong đó 82,35% là khuyết toàn bộ chiều dày. Vạt trán giữa đơn thuần được áp dụng trong 52,94% trường hợp. Tỷ lệ kết quả tốt sau phẫu thuật và sau 6 tháng đều đạt 76,5%. Biến chứng chủ yếu là vạt không đều (quá dày hoặc mỏng) và sẹo xấu. Kết quả cho thấy vạt trán giữa là phương pháp an toàn, hiệu quả trong tạo hình vùng mũi – mắt sau phẫu thuật ung thư tế bào đáy. Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả điều trị bao gồm kích thước, hình thái và tổn khuyết sau phẫu thuật cắt u.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16668 KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRIỆT CĂN UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 GIỮA – DƯỚI BẰNG PHÁC ĐỒ XELOX TẠI BỆNH VIỆN K 2025-12-29T23:29:06+00:00 Đỗ Thị Hồng Vân vandotroi@gmail.com Vũ Hồng Thăng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 giữa-dưới được hoá xạ trị triệt căn bằng phác đồ XELOX tại bệnh viện K giai đoạn 2022-2024. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Mô tả hồi cứu trên 52 ca bệnh ung thư thực quản giai đoạn Ib-III được điều trị hoá xạ trị triệt căn bằng phác đồ XELOX từ 2022-2024, được đánh giá đáp ứng theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 và liên quan đáp ứng bệnh với một số yêú tố. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Tuổi trung bình 65,6 ± 6,7 gặp phần lớn ở nam giới 51/52 bệnh nhân (98,1%). Tỷ lệ u gặp nhiều hơn ở 1/3 giữa thực quản (67,3%), hình thái đại thể hay gặp là thể sùi (53,8%) và mô bệnh học 51/52 (98,1%) bệnh nhân SCC, u T3 chiếm 67,3%, 71,2% đã di căn hạch tại thời điểm chẩn đoán. Có 94,3% bệnh nhân hoàn thành đủ phác đồ điều trị, có 2 bệnh nhân dừng lại do độc tính và 1 bệnh nhân do tiến triển. Đáp ứng điều trị: 28,8% đáp ứng hoàn toàn, 50% đáp ứng một phần. Thời gian theo dõi trung bình 22,7 tháng, OS 12 tháng đạt 61,5%, PFS 19,6 ± 1,64 (CI 95% 16,4 -22,8). Độc tính hay gặp do xạ hoặc hoá chất chủ yếu độ 1, 2; chỉ có 1 trường hợp thiếu máu độ 3, 1 trường hợp hạ tiểu cầu độ 3 và 1 bệnh nhân hạ bạch cầu trung tính độ 4 . <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Tỷ lệ đáp ứng khả quan tổng trên 70%, có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn hay không hoàn toàn liên quan đến giai đoạn bệnh.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16669 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG NẸP KHÓA ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2025-12-29T23:30:50+00:00 Lương Văn Tiệp luongtiepbs@gmail.com Nguyễn Vũ Hoàng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Gãy đầu trên xương cánh tay là vị trí hay gặp nhất trong gãy xương cánh tay, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa được sử dụng tại nhiều bệnh viện và đã cho kết quả tốt. <strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. <strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu mô tả 57 bệnh nhân dược phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2025. <strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân nam chiếm 31,6%, có 39 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 68,4% bệnh nhân nữ. Tuổi trung bình của bệnh nhân 55,2 ± 17,0 trong đó nhóm tuổi từ 60 trở lên chiếm tỷ lệ 45,6%. Nghề nghiệp là nông dân chiếm 26,3%. Tai nạn giao thông và tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ lần lượt 50,9% và 45,6%. Tỷ lệ bệnh nhân không được xử trí trước phẫu thuật chiếm 56,1%, có ,3% bệnh nhân bó thuốc nam. Độ nghiêng của chỏm xo với trục xương cánh tay từ 30<sup>0</sup> đến 60<sup>0</sup> chiếm tỷ lệ 71,9%, dưới 30<sup>0</sup> hoặc trên 60<sup>0</sup> chiếm tỷ lệ 28,1%. Bệnh nhân có phân loại III theo Neer trên X-quang trước mổ chiếm 35,1%. Bệnh nhân được đặt nẹp đúng chiếm tỷ lệ 87,7%. Tỷ lệ bắt vít đúng và đủ chiếm 84,2%, chỉ có 15,8% trường hợp vít xuyên qua chỏm. Điểm đánh giá mức độ đau trung bình 29,8 ± 2,5, điểm trung bình phục hồi chức năng chi gãy 26,3 ± 2,2. Điểm trung bình phục hồi biên độ vận động khớp vai và phục hồi giải phẫu khớp vai 22,3 ± 2,5 và 8,6 ± 0,7. Kết quả tốt chiếm 52,6%, kết quả khá có 45,6%, kết quả trung bình 1,8% và không có bệnh nhân có kết quả điều trị kém. <strong>Kết luận:</strong> phẫu thuật gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa là phương pháp thông dụng và đem lại hiệu quả cao.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16670 KẾT QUẢ XỬ TRÍ U BUỒNG TRỨNG Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2025-12-29T23:33:29+00:00 Phạm Văn Hoạt hoatbinh304@gmail.com Nguyễn Quốc Tuấn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Phương Tú tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở bệnh nhân vô sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương.<strong> Đối tượng nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 50 bệnh nhân vô sinh có u buồng trứng được phẫu thuật từ 01/01/2022 đến 31/12/2024 tại bệnh viên Phụ sản Trung Ương. <strong>Kết quả:</strong> Độ tuổi trung bình 30,8 ± 5,3, chủ yếu nhóm tuổi 30 – 39 (52%), trong đó vô sinh nguyên phát chiếm 58% với thời gian vô sinh trung bình 2,41 năm, 28% bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng. Kích thước u chủ yếu 5 – 10 cm (74%), tính chất giảm âm chủ yếu (56%). Phần lớn là phẫu thuật bóc u hoặc cắt u (94%) và 100% được thăm dò vô sinh kèm theo có 32% bệnh nhân có tắc VTC. Kết quả mô bệnh học chủ yếu là nang LNMTC (52%), tỷ lệ có thai sau mổ là 38%, chủ yếu sau 6 – 12 tháng phẫu thuật. <strong>Kết luận: </strong>Khối u buồng trứng ở bệnh nhân vô sinh chủ yếu là nang LNMTC, phẫu thuật bóc nang ưu tiên giúp bảo tồn khả năng sinh sản và cải thiện tình trạng vô sinh</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16671 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 TỪ THÁNG 4 NĂM 2023 ĐẾN THÁNG 4 NĂM 2024 2025-12-29T23:35:17+00:00 Nguyễn Văn Ninh tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Văn Hải bshaibv103@gmail.com Lê Việt Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><em>Mục tiêu: <strong>Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy đầu dưới xương quay ở người cao tuổi.</strong> Phương pháp nghiên cứu: <strong>Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang 145 bệnh nhân cao tuổi gãy đầu dưới xương quay, được điều trị bảo tồn tại Bộ môn - Trung tâm Ngoại Dã chiến, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 4/2023 - 4/2024. </strong>Kết quả: <strong>kiểm tra kết quả xa được 145 bệnh nhân (100%) với thời gian theo dõi từ 6 đến 12 tháng; kết quả chung: rất tốt đạt: 65,51%, tốt 24,82%, trung bình 9,65%.</strong> Kết luận: <strong>nguyên nhân chủ yếu do tai nạn sinh hoạt, bệnh nhân cần được nắn chỉnh và bó bột sớm trong tuần đầu, giải quyết tốt một số biến chứng thường gặp, hướng dẫn bệnh nhân tập vận động sớm.</strong></em></p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16672 KẾT QUẢ TẠO HÌNH THÂN ĐỐT SỐNG BẰNG BƠM CEMENT SINH HỌC CÓ BÓNG QUA CUỐNG Ở BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ 2025-12-29T23:37:22+00:00 Nguyễn Minh Đức dr.minhducbvhn@gmail.com Trần Cửu Long Giang tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Mạnh Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Bơm cement có bóng ở bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương giúp giảm đau sớm, khôi phục chiều cao đốt xẹp, chỉnh gù hiệu quả và giảm biến chứng rò cement. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả bơm cement có bóng ở khoa Ngoại Thần kinh ­ Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Hữu Nghị. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp không đối chứng 46 bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương với 46 đốt xẹp được phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng bơm cement sinh học có bóng qua cuống tại Khoa Ngoại Thần kinh ­ Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 6 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025. <strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình 80.4 ± 7.4; tuổi &gt; 75 chiếm 82.6%; tỉ lệ nữ 71.7%; nam 28.3%; 95.7% xẹp do nguyên nhân chấn thương; VAS trung bình trước mổ 7.8 ± 1.5; 67.4% đốt xẹp nằm ở vùng bản lề (T11 ­ L1), 30.4% thắt lưng (L2 ­ L4), 2.2% ngực (T10). Điểm VAS trung bình sau mổ 24h 1.5 ± 1.3, VAS trung bình sau 3 tháng 0.4 ± 0.9; VAS cải thiện có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0.001). Góc xẹp thân đốt, góc gù cột sống, góc Cobb cải thiện rõ rệt so với trước bơm (p &lt; 0.001). Hiệu quả khôi phục chiều cao sau bơm ở mức tốt và rất tốt 87%; Hiệu quả chỉnh gù ở mức cao và rất cao 67.4%. Tai biến tràn cement bờ trước thân đốt sống 17.4%; 2.2% tràn đĩa đệm; 2.2% tràn mạch máu trước thân đốt sống. Biến chứng: xẹp đốt sống mới sau bơm 4.3%. Đánh giá chất lượng cuộc sống qua thang điểm MacNab sau 3 tháng: 93.5% tốt và rất tốt; 6.5% trung bình. <strong>Kết luận:</strong> Tạo hình thân đốt sống bằng bơm cement sinh học có bóng ở bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương cho kết quả cải thiện lâm sàng tốt, giúp khôi phục chiều cao, chỉnh gù hiệu quả và ít biến chứng.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16673 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NIỆU ĐẠO MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT LỖ TIỂU LỆCH THẤP THỂ NẶNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2025-12-29T23:39:38+00:00 Châu Văn Việt vietngoaitn@gmail.com Nguyễn Thị Phương Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Dương Văn Cần tapchiyhocvietnam@gmail.com Lò Minh Trọng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>đánh giả kết quả phẫu thuật một thì bằng phương pháp Duckett có cải tiến điều trị lỗ tiểu lệch thấp thể nặng. <strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 28 bệnh nhân lỗ tiểu lệch thấp thể nặng (gốc dương vật - bìu), được phẫu thuật một thì tạo hình niệu đạo từ 08/2023 đến tháng 06/2024 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. <strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình là 4,1 ±3. Có 4 bệnh nhân (14,3%) dị tật ẩn tinh hoàn 1 bên và 1 bệnh nhân ẩn tinh hoàn 2 bên (3,6%). Cong dương nặng (&gt;45°) có 19 (67,9%) bệnh nhân. Chiều dài đoạn niệu đạo thiếu trung bình là 5,2 ± 1,4 cm. Có 4 bệnh nhân (14,3%) sử dụng vạt có cuống và vạt tại chỗ. Kết quả phẫu thuật sớm: Tắc sonde có 2 trường hợp (7,15%); chảy máu có 1 trường hợp (3,6%); phù nề 16 bệnh nhân (57,1%); hoại tử da 2 bệnh nhân (7,1%); chảy dịch bìu có 2 bệnh nhân (7,1%). Ngay sau rút sonde có 5 bệnh nhân rò niệu đạo (17,9%), 1 bệnh nhân hẹp niệu đạo (3,6%). Sau 6 tháng khám lại có 5 bệnh nhân rò (17,9%) và hẹp niệu đạo có 2 bênh nhân (7,1%).</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16674 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN HO RA MÁU ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG 2025-12-29T23:41:52+00:00 Đinh Văn Lượng dinhvanluong66@gmail.com Trịnh Thị Hằng tapchiyhocvietnam@gmail.com Hoàng Thuỷ tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung Ương. <strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, trên 205 người bệnh ≥16 tuổi, được phẫu thuật ho ra máu, tại Bệnh viện Phổi Trung ương, từ tháng 1/2018 đến tháng 12 năm 2023. <strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>Tuổi trung bình là 50 tuổi, nam giới chiếm 76%. Có 41% các bệnh nhân có tiền sử ho ra máu trước khi nhập viện, đa số các bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi trước đó, trong đó hay gặp nhất là lao phổi, chiếm 55.6%. Thời gian từ lúc ho ra máu đến khi nhập viện trung bình là 15 ngày Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, có 99 bệnh nhân ho ra máu mức độ nhẹ, chiếm tỷ lệ 48.3%, có 58 bệnh nhân ho ra máu mức độ trung bình, chiếm tỉ lệ 28.3%, có 47 bệnh nhân ho ra máu mức độ nặng, chiếm tỉ lệ 22.9%. Tổn thương mô bệnh gặp nhiều nhất là nấm Aspergillus (chiếm 40.5%), đứng thứ 2 là viêm lao và giãn phế quản, chiếm lần lượt 22,9% và 16.1%. Hình ảnh tổn thương trên cắt lớp vi tính khá đa dạng, 3 tổn thương hay gặp nhất là nốt, đông đặc và u nấm, với tỉ lệ lần lượt là 33.7%, 41.5%, 48.3%. Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, có 109 bệnh nhân có bất thường mạch, chiếm tỷ lệ 53.2% tổng số bệnh nhân. Tổn thương mạch máu chủ yếu ở hệ động mạch phế quản. Các hình thái tổn thương mạch: giãn cuống, tăng sinh, thân xoắn vặn, giả phình. Tổn thương hay gặp nhất là giãn cuống (84/109 bệnh nhân có tổn thương mạch). Tổn thương dạng xoắn vặn thân mạch máu và giả phình ít gặp hơn<strong>.</strong><strong> Kết luận: </strong>Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 50. Số bệnh nhân nam chiếm tỉ lệ 76.1%. Có 41% số bệnh nhân có tiền sử ho ra máu trước khi nhập viện. Có 55.6 % bệnh nhân có tiền sử bệnh lao phổi trước đó. Thời gian từ lúc ho ra máu đến khi nhập viện trung bình là 15 ngày. Mức độ ho ra máu: nhẹ (99 bệnh nhân, chiếm 48.3%), trung bình (58 bệnh nhân, 28.3 %), nặng (47 bệnh nhân, 22.9%). Tổn thương trên cắt lớp vi tính rất đa dạng, 3 tổn thương hay gặp nhất là nốt đông đặc, hang. Tổn thương mạch hay gặp nhất là giãn cuống</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16675 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO DIỆN RỘNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT MỞ SỌ GIẢM ÁP 2025-12-29T23:43:47+00:00 Trần Trọng Hiệp tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Trung Kiên tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Vũ nguyenvu@hmu.edu.vn <p>Nghiên cứu 30 bệnh nhân nhồi máu não diện rộng được phẫu thuật mở sọ giảm áp từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2025 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tuổi trung bình là 59,1 ± 11,2; tỉ lệ nam/nữ là 2,75/1; điểm NIHSS trung bình trước phẫu thuật là 18,4 ± 3,0; toàn bộ bệnh nhân có điểm ASPECTS ≤ 5. Cắt lớp vi tính: 76,7% bệnh nhân có di lệch đường giữa &lt; 10 mm, 23,3% vượt quá 10 mm. Ra viện: 90% bệnh nhân sống, tử vong 10%. 27 bệnh nhân sau 6 tháng: 55,6% đạt kết quả chức năng tốt (mRS 0–3) và 44,4% có kết quả xấu (mRS 4–6). Phẫu thuật mở sọ giảm áp ở bệnh nhân nhồi máu não diện rộng là một phương pháp khả thi, an toàn với tỷ lệ tử vong thấp sau phẫu thuật.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16676 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH NỘI SOI MŨI XOANG, CT-SCAN VÀ MRI CỦA VIÊM XOANG DO NẤM XÂM LẤN CẤP TÍNH 2025-12-29T23:45:40+00:00 Lý Xuân Quang quang.lx@umc.edu.vn Lê Quang Hưng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm hình ảnh nội soi mũi xoang, CT-scan và MRI ở bệnh nhân (BN) AIFRS được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 90 BN, chia làm 3 nhóm: 30 BN AIFRS, 30 BN viêm xoang cấp do vi khuẩn và 30 BN ung thư mũi xoang. Các dữ liệu về lâm sàng, nội soi, CT-scan và MRI được thu thập và phân tích. <strong>Kết quả:</strong> Nhóm AIFRS có tỷ lệ đái tháo đường cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không nấm (non-AIFRS) (63,3% so với 31,7%, p=0,004). Trên nội soi, “hoại tử niêm mạc quan sát trong phẫu thuật” là dấu hiệu đặc trưng (86,2% ở AIFRS so với &lt;24% ở các nhóm khác). Trên CT-scan, các dấu hiệu thường gặp là “thâm nhiễm mỡ quanh xoang hàm” (63,3%) và “hủy xương xoang bướm” (46,7%), ngoài ra “phì đại cơ vận nhãn” là một dấu hiệu nổi bật (43,3% ở AIFRS so với 0% ở nhóm vi khuẩn). MRI cho thấy các dấu hiệu xâm lấn mạch máu là đặc trưng nhất, nổi bật là “thuyên tắc động mạch bướm khẩu cái” (79,3% so với &lt;8%), “huyết khối xoang hang” (26,7% so với &lt;4%) và “hẹp/tắc động mạch cảnh trong” (30,0% so với 0%) ở các nhóm còn lại. <strong>Kết luận:</strong> AIFRS có những đặc điểm hình ảnh học đặc trưng trên cả ba phương tiện. Nội soi phát hiện hoại tử niêm mạc; CT-scan nhạy với hủy xương và xâm lấn mô mềm ngoài xoang; MRI vượt trội trong việc xác định các biến chứng mạch máu. Việc nhận diện sớm các dấu hiệu này có ý nghĩa quyết định trong việc định hướng chẩn đoán và điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16677 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG 2025-12-29T23:47:33+00:00 Nguyễn Ngọc Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Đỗ Thanh Phong tapchiyhocvietnam@gmail.com Lý Việt Phúc tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thành Nam ntnam@tvu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm dịch tễ học ngộ độc cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang. <strong>Phương pháp: </strong>Thiết kế nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca có phân tích trên 267 trẻ em dưới 16 tuổi được chẩn đoán ngộ độc cấp nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 12 năm 2024. <strong>Kết quả: </strong>Trẻ nữ chiếm 55,8% và trẻ nam&nbsp; 44,2%. Trẻ em trong độ tuổi từ 1 đến dưới 3 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (31,5%); nhóm tuổi từ 7 đến dưới 12 tuổi (25,1%); 3 đến dưới 6 tuổi (21,3%); trẻ trên 12 tuổi chiếm 18% và trẻ dưới 1 tuổi 4,1%. 77,2% trẻ cư trú ở khu vực nông thôn, 22,8% ở khu vực thành thị. Độc tố sinh học (nọc rắn), với chiếm tỷ lệ 70,4%; hóa chất (15,4%); thuốc tân dược (7,5%) và ngộ độc thực phẩm với 16 trường hợp (6,0%); ít gặp nhất là phân su (0,7%). Đường qua da và niêm mạc chiếm tỷ lệ cao nhất (70,4%), tiêu hóa (28,9%) và đường hô hấp (0,7%). Ngộ độc xảy ra chủ yếu tại nhà (92,6%), ngộ độc tại trường học đứng thứ hai (6,7%) và 0,7% trường hợp ngộ độc xảy ra trong bụng mẹ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16678 THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ NĂM 2022 2025-12-30T00:00:02+00:00 Hà Văn Chiến havanchien1741972gmail.com Lê Đức Cường tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Đức Thanh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh tiểu học huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá năm 2022. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 1.153 học sinh tại 4 trường tiểu học thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Tình trạng sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn được đánh giá theo tiêu chuẩn chẩn đoán của chương trình nha học đường. <strong>Kết quả</strong> <strong>nghiên cứu: </strong>Tỷ lệ sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn chiếm 65,1% và 51,5%. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh khối 1 là 68,7%; khối 2 là 67,7%; khối 3 là 60,2% và khối 4 là 52,2%. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn lần lượt là 38,0%-54,2%-52,7%- 45,4%. Tỷ lệ chung là 80,1%-89,6%-70,2% -82,1%. Tỷ lệ sâu răng sữa, răng vĩnh viễn và sâu răng chung ở cả nam nữ lần lượt là: 63,5%-45,8%-80,7% và 61,1%-48,3%-83,3%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p&gt;0,05.<strong> Kết luận:</strong> Tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học huyện Đông Sơn còn ở mức cao ở cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Không ghi nhận sự khác biệt theo giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần thiết tăng cường các biện pháp dự phòng và can thiệp sức khỏe răng miệng cho học sinh tiểu học<em>. </em></p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16679 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH MẶT TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH MÁU VÙNG HÀM MẶT 2025-12-30T00:02:23+00:00 Trần Anh Bích tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Cẩm Tiên tapchiyhocvietnam@gmail.com Lương Hữu Đăng luonghuudang167@ump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Việc hiểu rõ đặc điểm giải phẫu về động mạch mặt có ý nghĩa quyết định đối với tính an toàn và hiệu quả của các thủ thuật, phẫu thuật vùng mặt như tiêm chất làm đầy, tạo hình - tái tạo vạt, hay các phẫu thuật hàm mặt phức tạp. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm <strong>n</strong>ghiên cứu đặc điểm động mạch mặt ở người Việt Nam, góp phần nâng cao độ chính xác và an toàn trong thực hành lâm sàng. <strong>Phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu thực hiện trên 35 bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính mạch máu vùng hàm mặt tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/2024 đến tháng 06/2025. Trong đó, động mạch mặt xuất phát độc lập từ động mạch cảnh ngoài chiếm 80%, từ thân chung lưỡi - mặt chiếm 20%. Đường kính trung bình tại nguyên uỷ và tại bờ dưới xương hàm dưới lần lượt là 2,82 ± 0,38 mm và 1,99 ± 0,34 mm. Đường kính trung bình ở nam lớn hơn nữ có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,05). Động mạch mặt cho từ 1-5 nhánh bên ở vùng mặt, thường gặp nhất là động mạch môi dưới (91,43%) và động mạch môi trên (74,29%). Động mạch góc có tỉ lệ ít nhất (14,28%), trong đó, dạng động mạch góc biến thể có nhánh bên trội chiếm 2,86%. Có 5 dạng phân nhánh tận, trong đó dạng I (41,42%) và dạng II (42,86%) là hai dạng phổ biến. Ghi nhận 1 trường hợp động mạch mặt dạng thiểu sản - dạng V (1,43%). Liên quan giữa động mạch mặt và rãnh mũi - má ghi nhận được có cả 4 vị trí, trong đó động mạch mặt đi phía trong rãnh mũi má chiếm tỉ lệ cao nhất (64,29%). Khoảng cách trung bình từ động mạch mặt đến góc hàm cùng bên là 25,6 ± 5 mm, khác biệt giữa nam và nữ (p&lt;0,05). <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> Động mạch mặt biến thiên đa dạng về nguyên uỷ, phân nhánh, đường đi và dạng kết thúc. Do đó, việc ứng dụng các phương tiện hình ảnh học hiện đại như chụp cắt lớp vi tính mạch máu trong nghiên cứu lâm sàng không chỉ dừng lại ở việc mô tả đặc điểm giải phẫu, mà còn mở rộng thành công cụ hỗ trợ thiết thực cho phẫu thuật và điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16680 KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA SAF VÀ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH KHÔNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2025-12-30T00:04:16+00:00 Đặng Lê Minh Khang tapchiyhocvietnam@gmail.com Tăng Mỹ Ngân tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quốc Tuấn dr.lequoctuan@ump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Các sản phẩm cuối của glycat hóa bậc cao (AGE) là các hợp chất liên kết với protein có đặc tính huỳnh quang, có thể được đo không xâm lấn dưới dạng huỳnh quang tự phát qua da (SAF). SAF đã được chứng minh là một dấu ấn sinh học của AGE tích lũy trong da và có khả năng dự báo tốt hơn về sự phát triển của các biến chứng mạn ở bệnh nhân đái tháo đường. Vì các nghiên cứu về SAF trên người trưởng thành không đái tháo đường còn hạn chế, nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát mối liên quan giữa chỉ số SAF và các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng ở người Việt Nam không mắc bệnh đái tháo đường. <strong>Đối tượng, phương pháp:</strong> Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 53 người Việt Nam trưởng thành không đái tháo đường đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ số SAF, các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng được thu thập. Phân tích tương quan Spearman, Pearson và kiểm định Student’s t-test được sử dụng để xác định mối liên quan. <strong>Kết quả:</strong> SAF cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có tăng huyết áp (p&lt;0,05) và nhóm có tiền căn bệnh mạch vành (p&lt;0,05) so với không có các yếu tố trên. SAF có tương quan thuận có ý nghĩa với tuổi (r = 0,495, p&lt;0,001), HbA1c (r = 0,31, p&lt;0,05), glucose huyết đói (r = 0,36, p&lt;0,01), và nồng độ cystatin C huyết thanh (r = 0,44, p&lt;0,01) và có tương quan nghịch có ý nghĩa với nồng độ albumin huyết thanh (r = -0,39, p&lt;0,01), độ lọc cầu thận ước đoán (r = -0,41, p&lt;0,01). <strong>Kết luận:</strong> Những mối liên quan có ý nghĩa giữa SAF, chỉ số phản ánh tích lũy AGEs ở da, với tuổi, HbA1c, glucose đói, cystatin C, albumin và eGFR cho thấy SAF có tiềm năng phản ánh sớm nguy cơ rối loạn chuyển hóa, tim mạch và thận ngay cả ở người không đái tháo đường.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16681 PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI KẾT HỢP CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG CHO THAI PHỤ 31 TUẦN PHÁT HIỆN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG: MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM GẶP 2025-12-30T00:06:09+00:00 Nguyễn Thành Khiêm tapchiyhocvietnam@gmail.com Đinh Thị Mỹ Linh tapchiyhocvietnam@gmail.com Tăng Văn Dũng tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Văn Hảo vanhao.hmu@gmail.com <p>Tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng (UTĐTT) ở phụ nữ có thai thường rất thấp. UTĐTT ở sản phụ có nhiều thách thức trong chẩn đoán và điều trị, cần sự phối hợp đa chuyên khoa. Chúng tôi ghi nhận một sản phụ mang thai tuần thứ 29, tới khám vì đau bụng hạ sườn trái kèm đại tiện phân nát 6 – 7 lần/ ngày. Kết quả chụp cộng hưởng từ ổ bụng phát hiện hình ảnh dày thành đại tràng, nội soi đại trực tràng kèm sinh thiết cho kết quả ung thư biểu mổ tuyến biệt hóa vừa. Với sự phối hợp đa chuyên khoa, bệnh nhân được lên kế hoạch mổ lấy thai và phẫu thuật khối u vào tuần thứ 32. Phụ nữ có thai với các triệu chứng của đường tiêu hóa dễ gây nhầm lẫn với biến đổi sinh lý khi có thai, do vậy UTĐTT cần được đặt ra để chẩn đoán phân biệt. Các xét nghiệm cận lâm sang, chẩn đoán hình ảnh và nội soi đường tiêu hóa nếu cần nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp cải thiện tiên lượng bệnh.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16682 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN PHẾ QUẢN BẰNG FLIXOTIDE Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-30T00:08:17+00:00 Lê Thị Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Diệu Thúy nguyendieuthuyhmu@gmail.com Phí Thị Quỳnh Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá kết quả điệu trị dự phòng hen phế quản bằng Flixotide ở trẻ dưới 5 tuổi tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.<strong> Đối tượng: </strong>69 bệnh nhân hen phế quản dưới 5 tuổi đến khám, tư vấn và theo dõi điều trị ngoại trú tại phòng khám nhi của bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025<strong>. Phương pháp: </strong>nghiên cứu mô tả so sánh trước sau tại thời điểm trước điều trị, sau điều trị 1 tháng và 3 tháng<strong>. Kết quả: </strong>Sau điều trị 1 tháng, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng ban ngày và ban đêm lần lượt giảm từ 98,6% xuống còn 43,5% và từ 86,5% xuống còn 40,6%. Sau 3 tháng sử dụng Flixotide, tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống chỉ còn 13% và 2,9%. Đồng thời, tỷ lệ hen bậc 2 giảm từ 76,8% trước điều trị xuống còn 8,2%, và tỷ lên bậc 3 giảm từ 15,9% trước điều trị xuống còn 0% sau 3 tháng. Sau 1 tháng 49,3% bệnh nhân kiểm soát hen một phần, và sau 3 tháng không còn bệnh nhân nào chưa kiểm soát được hen. <strong>Kết luận: </strong>Flixotide có hiệu quả trong điều trị dự phòng ở trẻ dưới 5 tuổi mắc hen phế quản.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16683 ĐẶC ĐIỂM BẤT THƯỜNG DẪN TRUYỀN TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ Ở SINH VIÊN KHOẺ MẠNH 2025-12-30T00:10:11+00:00 Lương Linh Ly lyll@hiu.vn Nguyễn Lê Lâm Thanh tapchiyhocvietnam@gmail.com Lâm Ngọc Phương Yến tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Mai Phương tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Bảo Thạch tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Điện tâm đồ (ECG) là công cụ đơn giản và hữu ích trong phát hiện sớm bất thường dẫn truyền tim. Ở sinh viên, các bất thường này thường không có triệu chứng, song một số trường hợp có thể liên quan đến nguy cơ rối loạn nhịp hoặc biến cố tim mạch về sau. <strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá bất thường dẫn truyền trên điện tâm đồ ở sinh viên khoẻ mạnh. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 292 sinh viên tại Đại học Quốc tế Hồng Bàng khoẻ mạnh. <strong>Kết quả: </strong>Rối loạn dẫn truyền tim xuất hiện đáng kể, chiếm 10,6% trên tổng số sinh viên khỏe mạnh. Ghi nhận 1 trường hợp block nhánh trái không hoàn toàn. Tỷ lệ block nhánh phải hoàn toàn ở nam cao hơn nữ. Các rối loạn dẫn truyền xuất hiện nhiều hơn ở nhóm trên 25 tuổi so với nhóm trẻ hơn (16,8% so với 10,2%). Nhóm thiếu cân, thừa cân ghi nhận tỷ lệ rối loạn dẫn truyền cao. Nhóm thiếu cân và béo phì nổi bật với tỉ lệ khoảng PR ngắn cao (5,7% và 4,5%). Nhóm thừa cân ghi nhận nhiều trường hợp block nhĩ thất và block nhánh phải không hoàn toàn (5,4%). <strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu phát hiện tỷ lệ bất thường dẫn truyền tim ở sinh viên trẻ, khỏe mạnh chưa ghi nhận các triệu chứng cao hơn các nghiên cứu quốc tế tương tự, với các bất thường chủ yếu là khoảng PR ngắn, block nhánh phải và block nhĩ thất. Các xu hướng về tần suất bất thường được quan sát theo giới tính, tuổi và BMI.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16684 KHẢO SÁT NGUY CƠ TIM MẠCH TRONG 10 NĂM THEO THANG ĐIỂM ASCVD Ở BỆNH NHÂN GÚT 2025-12-30T00:13:34+00:00 Nguyễn Lê Phương Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Vĩnh Ngọc tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Liễu lieubm@gmail.com Hoàng thị Vân tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Thị Mai Quyên tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> (1) Đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm ASCVD ở bệnh nhân gút. (2) Khảo sát mối liên quan giữa nguy cơ tim mạch với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.<strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 156 bệnh nhân gút được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2015, đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2024 đến tháng 9/2025. Các thông tin lâm sàng (tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, BMI, thể bệnh, hạt tophi, tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá) và cận lâm sàng (acid uric, CRP-hs, lipid máu, glucose) được thu thập. Nguy cơ tim mạch 10 năm được tính theo thang điểm ASCVD (Atherosclerotic Cardiovascular Disease Risk Score)<strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình 56,68 ± 8,94 năm, nhóm ≥ 50 tuổi chiếm 66,7%. Thời gian mắc gút trung bình 4,51 ± 2,91 năm; gút mạn chiếm 42,3%, thừa cân/béo phì 56,4%, tăng huyết áp 52,6%, rối loạn lipid 75,6%, đái tháo đường 13,5%, hút thuốc lá 53,2%. Điểm ASCVD trung bình 14,86 ± 10,68%. Phân tầng: nguy cơ thấp – ranh giới 35,9%, trung bình 37,8%, cao 26,3%. Nguy cơ ASCVD tăng cao ở nhóm ≥ 50 tuổi , thời gian mắc gút ≥ 5 năm, gút mạn, có tophi, tăng huyết áp, đái tháo đường lần lượt là 15,35 ; 10,19; 2,94; 13,75; 3,46 (P&lt; 0,01) <strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân gút có nguy cơ tim mạch ASCVD trung bình – cao chiếm đoạt 42,1%. Tuổi cao, thời gian mắc bệnh dài, gút mạn, tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc và tăng acid uric máu làm gia tăng nguy cơ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16685 ĐẶC ĐIỂM TÁI SỐC VÀ SUY HÔ HẤP CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ THEO PHÁC ĐỒ SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TUỔI THIẾU NIÊN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 2025-12-30T00:16:05+00:00 Trần Văn Định dinhchildrenhospital1@gmail.com Bạch Văn Cam tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Văn Quang tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Trong điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue (SXHD), thể tích dịch theo cân nặng cho trẻ em luôn nhiều hơn người lớn. Với tình trạng dinh dưỡng hiện nay của trẻ em Việt Nam, thể trạng trẻ thiếu niên (13-16 tuổi) tiệm cận người lớn. Việc sử dụng phác đồ trẻ em cho nhóm này làm tăng tổng lượng dịch truyền và những hậu quả đi kèm. Phác đồ sốc SXHD thiếu niên với khuynh hướng giảm dịch truyền có thể tăng tái sốc và giảm suy hô hấp. Nghiên cứu này mô tả 2 đặc điểm trên khi chúng tôi lần đầu tiên áp dụng phác đồ sốc SXHD thiếu niên tại bệnh viện Nhi Đồng 1. <strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm tái sốc và suy hô hấp ở bệnh nhân sốc SXH-D ở nhóm tuổi thiếu niên. <strong>Đối tượng và Phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên tất cả bệnh nhi tuổi từ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi nhập viện vì sốc SXHD được điều trị theo 2 phác đồ sốc SXHD cho trẻ thiếu niên và sốc SXHD trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ ngày 1/1/2018 đến 31/7/2022. <strong>Kết quả:</strong> 248 bệnh nhi thỏa mãn tiêu chí chọn mẫu với 140 bệnh nhi điều trị theo phác đồ SXHD thiếu niên và 108 bệnh điều trị theo phác đồ trẻ em. Tuổi trung bình 13,2 ±0,7 tuổi, tỉ lệ nam:nữ là 1:0,92. Tổng dịch và thời gian truyền dịch của nhóm phác đồ trẻ em là 153,7± 48,0 ml/kg trong 28,6 ±9,5 giờ và nhóm phác đồ trẻ thiếu niên là 135,2± 48,5 ml/kg trong 25,7 ±7,5 giờ. Lượng cao phân tử lần lượt là 89,6 ± 46,3 ml/kg và 76,8 ± 38,7 ml/kg. Tỉ lệ suy hô hấp 32.7%, tỉ lệ tái sốc 11,7% và cả 2 tỉ lệ này không khác nhau có ý nghĩa thống kê ở 2 nhóm (p&gt; 0,05). Bệnh nhân tái sốc có: ngày vào sốc sớm, tăng lactate máu, giảm albumin máu, rối loạn đông máu, dịch truyền nhiều hơn, cao phân tử nhiều hơn, thời gian truyền dịch dài và tỉ lệ phải hỗ trợ hô hấp cao hơn. <strong>Kết luận:</strong> Sốc SXHD thiếu niên vẫn có những đặc điểm lâm sàng tương tự như nhóm trẻ nhỏ tuy nhiên dịch truyền chống sốc được dùng ít hơn. Việc áp dụng phác đồ điều trị sốc SXHD thiếu niên làm giảm tổng lượng dịch truyền điều trị nhưng không làm tăng tỉ lệ tái sốc và suy hô hấp</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16686 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÔNG TIM CAN THIỆP TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ THÁNG 3/2023 ĐẾN THÁNG 9/2024 2025-12-30T00:18:13+00:00 Lê Hoàng Khoa drkhoatm2022@gmail.com Đỗ Nguyên Tín tapchiyhocvietnam@gmail.com Ông Huy Thanh tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Bảo Ngọc tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Phương Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Hà Văn Lượng tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Kim Loan tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Điều trị tim bẩm sinh kinh điển là phẫu thuật sửa chữa các khiếm khuyết. Cùng với phẫu thuật tim, thông tim can thiệp – kỹ thuật chuyên sâu trong lĩnh vực tim mạch – đã phát triển lớn mạnh, giúp giải quyết tốt nhiều trường hợp tim bẩm sinh mà không cần phẫu thuật. Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ là bệnh viện chuyên khoa Nhi đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đã triển khai thông tim can thiệp từ năm 2020. <strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả thông tim can thiệp tim bẩm sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần thơ từ tháng 3/2023 đến tháng 9/2024. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu; lấy mẫu thuận tiện, lấy trọn mẫu trong thời gian nghiên cứu và hồi cứu hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện. <strong>Kết quả:</strong> Đối tượng nghiên cứu đa số là nam 71,7%. Trẻ dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ 53,3%, thấp nhất là trẻ trên 10 tuổi 18,7%. Cân nặng từ 10 - 20kg chiếm tỷ lệ cao 40%. Chiều cao có trung vị là 99cm, khoảng tứ phân vị từ 90-123,75. Có 38,3% thông liên nhĩ; 3 trường hợp tim bẩm sinh phối hợp 5,1% và 1,7% dị dạng mạch vành trái. Âm thổi tâm trương chiếm 50%, có bệnh nền 3,3%. Còn ống động mạch, kích thước lỗ thông là 5,02 ± 1,33.Thông liên thất, kích thước lỗ thông thì tâm thu và tâm trương lần lượt là 3,43 ± 0,86 và 4,53 ± 1,9. Thông liên nhĩ, kích thước lỗ thông thì tâm thu và tâm trương lần lượt là 10,63 ± 2,91 và 14 ± 3,41. Bít thông liên nhĩ nhiều nhất với tỷ lệ 29%; nong van ĐMP và chụp DSA chiếm tỷ lệ thấp nhất (14,5%). Thay đổi EF, cao áp phổi, đường kính thất trái thì tâm trương có sự khác biệt giữa trước can thiệp và sau can thiệp. Hở van 2 lá, 3 lá và số lần mắc bệnh trước và sau can thiệp có sự khác biệt có ý nghĩa. Kết quả sau thông tim cho thấy có 2% trẻ có biến chứng sau can thiệp, 98% trẻ không có biến chứng <strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ thành công cao và biến chứng tối thiểu của phương pháp can thiệp tim mạch qua ống thông đối với bệnh tim bẩm sinh. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị sớm nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16687 TÌNH TRẠNG GLUCOSE MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CÓ THOÁI HÓA KHỚP GỐI SAU TIÊM CORTICOID NỘI KHỚP 2025-12-30T00:20:57+00:00 Nguyễn Ngọc Mai ngocmai211@gmail.com Đỗ Trung Quân tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quang Toàn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Mạnh Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Thị Như Quỳnh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả tình trạng glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có thoái hóa khớp gối sau tiêm corticoid nội khớp và đánh giá một số yếu tố liên quan đến sự biến đổi glucose máu trong nhóm đối tượng nghiên cứu. <strong>Phương pháp: </strong>Nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc được thực hiện trên 31 bệnh nhân đái tháo đường được chẩn đoán thoái hóa khớp gối. <strong>Kết quả:</strong> Có sự thay đổi glucose máu vào ngày đầu tiên sau tiêm. Khoảng 10% bệnh nhân gặp phải tăng đường huyết có ý nghĩa lâm sàng. Mức biến động glucose máu có tương quan thuận với số lượng triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu thực thể, gợi ý rằng các phản ứng hormon liên quan đến stress có thể làm tăng sự bất ổn định của glucose. Kết luận: Tiêm corticoid nội khớp làm tăng đường máu tạm thời vào ngày đầu tiên sau tiêm.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16688 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THUỐC ỨC CHẾ CDK4/6 KẾT HỢP NỘI TIẾT TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ LỚN TUỔI TÁI PHÁT, DI CĂN THỤ THỂ NỘI TIẾT DƯƠNG TÍNH, HER2 ÂM TÍNH 2025-12-30T00:23:13+00:00 Nguyễn Thị Lan drlanbvk@gmail.com Lê Thanh Đức tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Bệnh nhân ung thư vú lớn tuổi thường ít được đề cập trong các thử nghiệm lâm sàng, dẫn đến hạn chế về dữ liệu bằng chứng trong nhóm đối tượng này. Do vậy, việc thu thập dữ liệu thực tế từ thực hành lâm sàng có ý nghĩa quan trọng, giúp bổ sung cơ sở cho quyết định điều trị ở bệnh nhân ung thư vú tái phát, di căn thuộc nhóm HR+/HER2-. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả của điều trị nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi mắc ung thư vú HR+/ HER2- tái phát hoặc di căn trong thực hành lâm sàng. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu, tiến hành trên 81 bệnh nhân ≥ 65 tuổi được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến vú tái phát hoặc di căn HR+/HER2-, điều trị tại Bệnh viện K từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 5 năm 2025. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là 70,0 tuổi. Tỷ lệ đáp ứng chung (ORR) đạt 49,4%, bao gồm 2,5% đáp ứng hoàn toàn và 46,9% đáp ứng một phần. Bệnh giữ nguyên được ghi nhận ở 32,1% trường hợp, qua đó tỷ lệ lợi ích lâm sàng (CBR) đạt 81,5%. Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) là 15 tháng. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về PFS giữa các bệnh nhân được điều trị bằng ribociclib so với palbociclib, cũng như giữa các mức liều khởi đầu khác nhau. Về tính an toàn, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là giảm bạch cầu trung tính độ 3–4, chiếm 56,5% số chu kỳ điều trị. Giảm tiểu cầu độ 3–4 được ghi nhận trong 2,8% số chu kỳ. Thiếu máu chủ yếu ở mức độ 1–2 (35%), không có trường hợp độ 3–4. Tăng men gan được ghi nhận ở mức độ 1–2 trong 7% số bệnh nhân, và không ghi nhận độc tính gan độ 3–4. <strong>Kết luận:</strong> Điều trị nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 ở bệnh nhân ung thư vú lớn tuổi HR+/HER2- cho thấy hiệu quả cao trong kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống thêm bệnh không tiến triển. Kết quả nghiên cứu củng cố khuyến cáo sử dụng liều khởi đầu ribociclib 600 mg và palbociclib 125 mg. Tuy nhiên, việc giảm liều xuống 400 mg đối với ribociclib hoặc 100 mg đối với palbociclib có thể được áp dụng ở bệnh nhân lớn tuổi nhằm cải thiện khả năng dung nạp mà không làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16689 KHẢO SÁT MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ TUYẾN GIÁP BIỆT HÓA SAU PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2025-12-30T00:25:08+00:00 Trần Thị Thúy tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Trung Quân tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quang Toàn tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Hữu Thành lethanh9213@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm mật độ xương (MĐX) và phân tích một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư tuyến giáp (UTTG) biệt hóa sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.<strong> Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 165 người bệnh UTTG biệt hóa đã phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 7/2024 đến 7/2025. Các thông tin về nhân khẩu học, lâm sàng, điều trị được thu thập. MĐX tại cột sống thắt lưng (CSTL) và cổ xương đùi (CXĐ) được đo bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA). <strong>&nbsp;Kết quả:</strong> Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 50,2 ± 11,3, trong đó 92,7% là nữ. Nhóm nguy cơ cao (phụ nữ mãn kinh và nam &gt; 50 tuổi); tỷ lệ loãng xương là 22,9%; tỷ lệ loãng xương ở CSTL (21,7%) cao hơn so với CXĐ (3,6%) (p &lt; 0,05). MĐX giảm đáng kể theo tuổi (p &lt; 0,01) và ở nhóm đã mãn kinh (p &lt; 0,01). Thời gian sau phẫu thuật &gt; 5 năm liên quan đến MĐX tại CXĐ thấp hơn (p &lt; 0,05). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tuổi (β = -0,386; p = 0,001) và tình trạng mãn kinh (β = 0,227; p = 0,043) là hai yếu tố dự báo độc lập và mạnh mẽ nhất đến MĐX.<strong> Kết luận:</strong> Tuổi và tình trạng mãn kinh là những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự suy giảm mật độ xương ở người bệnh ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật. Cần thiết phải tầm soát MĐX định kỳ, đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao, để có biện pháp can thiệp và dự phòng gãy xương kịp thời.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16690 NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MẬT ĐỘ MẠCH MÁU VÀ MẬT ĐỘ TƯỚI MÁU VÙNG HOÀNG ĐIỂM TRÊN CHỤP CẮT LỚP QUANG HỌC MẠCH MÁU (OCTA) SAU TIÊM NỘI NHÃN BEVACIZUMAB Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA HOÀNG ĐIỂM TUỔI GIÀ THỂ ƯỚT 2025-12-30T00:27:25+00:00 Phạm Minh Thảo thaogachip@yahoo.com Cung Hồng Sơn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Minh Hằng tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Thị Hương Lan tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu sự thay đổi mật độ mạch máu và mật độ tưới máu vùng hoàng điểm trên <strong>chụp cắt lớp quang học mạch máu </strong><strong>(</strong>optical coherence tomography angiography - OCTA) sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh nhân thoái hóa hoàng điểm thể ướt. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong>&nbsp;Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 37 mắt của 30 bệnh nhân thoái hoá hoàng điểm tuổi già thể tân mạch, có chỉ định tiêm Bevacizumab nội nhãn hàng tháng trong 3 tháng liên tiếp, từ tháng 09/2024 đến hết tháng 08/2025 tại Bệnh viện Mắt Hồng Sơn. Các chỉ số mật độ mạch máu và mật độ tưới máu được máy đo lại và phân tích tại các vùng trung tâm, cạnh trung tâm, ngoài trung tâm và toàn bộ vùng hoàng điểm. <strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Trong 37 mắt nghiên cứu, mật độ mạch máu vùng trung tâm thấp hơn vùng cạnh trung tâm ngoài trung tâm và toàn bộ. Sau 3 tháng điều trị, mật độ mạch máu vùng trung tâm giảm từ 7,29 ± 5,77 xuống 6,41 ± 5,25; trong khi đó vùng cạnh trung tâm tăng từ 13,09 ± 5,23 lên 13,10 ± 4,75, vùng ngoài trung tâm tăng từ 13,88 ± 4,57 lên 14,45 ± 3,87 và toàn bộ tăng từ 13,44 ± 4,60 lên 14,00 ± 3,91 (p &gt; 0,05). Về mật độ tưới máu, vùng trung tâm (16,90 ± 13,83%) thấp hơn đáng kể so với vùng cạnh trung tâm (31,45 ± 13,40%), ngoài trung tâm (33,62 ± 11,74%) và toàn bộ (32,55 ± 11,76%). Sau 3 tháng, mật độ tưới máu trung tâm giảm còn 14,10 ± 11,81%, cạnh trung tâm giảm còn 30,62 ± 11,64%, trong khi vùng ngoài trung tâm tăng lên 34,65 ± 9,12% và toàn bộ tăng lên 33,59 ± 9,91% (p &gt; 0,05). Có mối tương quan chặt chẽ giữa mật độ mạch máu và mật độ tưới máu tại tất cả các thời điểm nghiên cứu, nhưng không ghi nhận mối tương quan giữa hai thông số này với độ dày hoàng điểm, diện tích tân mạch hay thị lực tại tất cả các thời điểm. <strong>Kết luận:</strong>&nbsp;OCT-A là phương pháp an toàn, tin cậy và có khả năng theo dõi lặp lại trong suốt quá trình điều trị thoái hóa hoàng điểm tuổi già thể ướt. Sau ba mũi tiêm Bevacizumab nội nhãn liên tiếp hàng tháng, sự thay đổi mật độ mạch máu và mật độ tưới máu trên OCT-A không đạt ý nghĩa thống kê. Có mối tương quan tuyến tính giữa mật độ mạch máu và mật độ tưới máu, nhưng không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa giữa các thông số này với độ dày hoàng điểm, diện tích tân mạch hay thị lực<strong>. </strong></p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16691 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC BỆNH VIỆN 19-8 – NĂM 2024 2025-12-30T00:30:15+00:00 Bùi Nam Phong bnphong198@gmail.com Nguyễn Thị Bích Thủy tapchiyhocvietnam@gmail.com Phan Hồng Ân tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá đặc điểm lâm sàng, đặc điểm vi sinh ở bệnh nhân viêm phổi tại khoa điều trị tích cực Bệnh viện 19-8, trong năm 2024. <strong>Đối tượng</strong><strong> và phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả 33 bệnh nhân, trên 18 tuổi từ tháng 4/2024 đến tháng 4/2025. <strong>Kết quả:</strong> 33 bệnh nhân viêm phổi tại khoa điều trị tích cực Bệnh viện 19-8, tất cả đều có kết quả cấy đờm dương tính (100%), trong đó Klebsiella Pneumoniae là các tác nhân thường gặp nhất (30,3%). Trong các vi khuẩn thì A. Baumannii chỉ nhạy với kháng sinh Colistin và kháng với các kháng sinh nhóm Carbapenem, Cephalosporin thế hệ 3 cũng như Flourquinolon. Bên cạnh đó, P. Aeruginosa cũng chỉ nhạy cảm với kháng sinh nhóm Aminoglycoside và kháng với các kháng sinh nhóm Carbapenem, Cephalosporin thế hệ 3 cũng như Flourquinolon. Trong khi đó E. Coli và K. Pneumoniae kháng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, Flourquinolon nhưng vẫn còn nhạy cảm với kháng sinh nhóm carbapenem và aminoglycoside.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16692 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN GIÃN PHẾ QUẢN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC NINH SỐ 1 TỪ THÁNG 5/2025 ĐẾN THÁNG 9/2025 2025-12-30T00:32:36+00:00 Thân Trọng Hưng phamngoc.n7@gmail.com Phạm Thị Ngọc tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân giãn phế quản điều trị tại khoa Hô hấp - Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1 từ tháng 5/2025 đến tháng 9/2025. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Đây là nghiên cứu mô tả một chùm ca bệnh. Đối tượng nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đợt cấp giãn phế quản tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1 từ tháng 5/2025 đến tháng 9/2025,&nbsp; được cấy bệnh phẩm đờm hoặc/và dịch phế quản. <strong>Kết quả và kết luận:</strong> Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 66.77±13.28. Tỷ lệ nam: nữ là 1.14: 1; Triệu chứng ho khạc đờm gặp nhiều nhất chiếm 80%, tiếp theo là 73.3% khó thở, 70% đau ngực, ho máu chiếm 26.7%, sốt chiếm 23.3%; Tính chất đờm mủ đục gặp nhiều nhất chiếm phần lớn 46.7%, đờm trong chiếm 30%, đờm lẫn máu 13.3%, đờm vàng gặp ít chiếm 10%; 90% bệnh nhân có rales ở phổi, trong đó rales ẩm và nổ thường gặp chiếm 56.6%; 83.3% người bệnh có tổn thương Giãn phế quản trên CLVT hình trụ, thể hỗn hợp chiếm 13.4, hình túi gặp 3.3%; 87,5% là dương tính với Pseudomonas aeruginosa; còn nhậy nhiều kháng sinh Levofloxacin, ciprofloxacin, &nbsp;colistin, meropenem.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16693 TỔN THƯƠNG THẬN Ở NGƯỜI BỆNH CÓ BỆNH THẬN MẠN CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ, SAU CHỤP VÀ/HOẶC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ở BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2025-12-30T00:34:18+00:00 Hoàng Thị Loan loanhoang2908@gmail.com Phan Tuấn Đạt tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Phượng tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hoài tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Mạnh Hùng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Bệnh thận do thuốc cản quang (CIN) là một biến chứng hay gặp do thuốc cản quang gây ra. Đặc biệt trên bệnh nhân có bệnh thận mạn (CKD), nguy cơ do thuốc còn cao hơn nữa, gây các biến cố trước mắt và lâu dài cho người bệnh. Tuy nhiên trên những bệnh nhân có bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế thường không được theo dõi đầy đủ và lâu dài sau sử dụng thuốc cản quang. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tổn thương thận ở người bệnh có bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế, sau chụp và/hoặc can thiệp động mạch vành qua da ở Bệnh viện Bạch Mai. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 người bệnh CKD chưa điều trị thay thế được chụp và/hoặc can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2024 – 7/2025. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> 18,2% bệnh nhân có CIN, trong đó tỉ lệ bệnh nhân CIN phải lọc máu chiếm 15% so với tổng số có CIN. Tỉ lệ CIN tăng dần theo giai đoạn CKD, cao nhất ở nhóm CKD5. Ngoài giảm mức lọc cầu thận trước can thiệp thì việc có sử dụng vận mạch hay giảm thể tích nước tiểu trước và sau can thiệp đều làm tăng tỉ lệ bệnh nhân bị CIN. <strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Bệnh thận mạn làm tăng nguy cơ mắc CIN sau chụp và/hoặc can thiệp động mạch vành qua da</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16694 MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY YẾU VÀ BIẾN CỐ XUẤT HUYẾT NỘI VIỆN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐƯỢC CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT 2025-12-30T00:36:52+00:00 Nguyễn Văn Tân tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Thị Hoàng Lan hoanglan020298@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa suy yếu và biến cố xuất huyết nội viện ở bệnh nhân cao tuổi được can thiệp mạch vành qua da tại Bệnh viện Thống Nhất. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc ngắn hạn trên bệnh nhân ≥60 tuổi có chỉ định CTMVQD tại Khoa Tim mạch Cấp cứu và Can thiệp, Bệnh viện Thống Nhất (8/2024–8/2025); suy yếu đánh giá bằng thang điểm suy yếu lâm sàng (Clinical Frailty Scale – CFS), xuất huyết nội viện theo BARC (Bleeding Academic Research Consortium); số liệu phân tích bằng SPSS v27.0. <strong>Kết quả:</strong> Trong 305 bệnh nhân ≥60 tuổi can thiệp mạch vành tại Bệnh viện Thống Nhất (8/2024–8/2025), tỷ lệ xuất huyết nội viện là 16,1%. Các yếu tố liên quan độc lập gồm suy yếu (CFS ≥4; OR = 2,3; KTC 95%: 1,06–4,95; p = 0,035) và liều UFH quanh thủ thuật (OR = 1,04; KTC 95%: 1,02–1,07; p = 0,001). So với nhóm không suy yếu, nguy cơ xuất huyết tăng ở nhóm suy yếu rất nhẹ/nhẹ (OR = 2,14; KTC 95%: 1,00–4,56; p = 0,049) và cao hơn rõ rệt ở nhóm suy yếu trung bình/nặng (OR = 7,27; KTC 95%: 2,38–22,27; p &lt; 0,001), với tỷ lệ xuất huyết tăng dần theo mức độ suy yếu (khỏe mạnh/kiểm soát tốt 9,1%; suy yếu rất nhẹ/nhẹ 17,6%; suy yếu trung bình/nặng: 42,1%). <strong>Kết luận:</strong> Suy yếu là yếu tố độc lập liên quan đến xuất huyết nội viện ở bệnh nhân cao tuổi được can thiệp mạch vành qua da, nhấn mạnh vai trò sàng lọc suy yếu để cá thể hóa chiến lược điều trị chống đông và giảm biến cố bất lợi.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16695 TÌNH TRẠNG SARCOPENIA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2025 2025-12-30T00:38:56+00:00 Bùi Thị Trà Vi tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thùy Linh linhngthuy@hmu.edu.vn Đinh Yến Ngọc tapchiyhocvietnam@gmail.com Tạ Thanh Nga tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hà Phương Vy tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 210 bệnh nhân điều trị nội khoa tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 nhằm xác định tình trạng sarcopenia và phân tích một số yếu tố liên quan ở người bệnh. Sarcopenia được chẩn đoán theo tiêu chuẩn AWGS 2019, bao gồm đánh giá sức mạnh cơ, khối lượng cơ và chức năng vận động. Các yếu tố liên quan được khảo sát gồm tuổi, giới, số bệnh lý kèm theo và tình trạng dinh dưỡng (đánh giá bằng GLIM, MNA và SGA). Kết quả cho thất có 22,4% người bệnh có nguy cơ sarcopenia khi sàng lọc bằng bộ công cụ SARC – Cal. Tỷ lệ sarcopenia chẩn đoán theo AWGS 2019 là 54,8%. Tuổi ≥60 là yếu tố nguy cơ độc lập (OR = 4,0; p &lt; 0,001). Suy dinh dưỡng theo GLIM và SGA có liên quan chặt chẽ với sarcopenia (OR lần lượt là 6,0 và 4,4). Các thành phần chẩn đoán như lực bóp tay, ASMI và chức năng vận động đều suy giảm đáng kể. Như vậy, sarcopenia phổ biến ở bệnh nhân nội khoa và có liên quan đến nhiều yếu tố, đặc biệt là tuổi cao và suy dinh dưỡng. Việc sàng lọc và can thiệp sớm là cần thiết để cải thiện chức năng và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16696 NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN MAGIE VÀ PHOSPHO MÁU TRÊN BỆNH NHÂN LỌC MÁU TĨNH MẠCH – TĨNH MẠCH LIÊN TỤC 2025-12-30T00:41:39+00:00 Trần Hoài Linh linhtranhoai.yhn@gmail.com Nguyễn Thị Bảo Liên tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Nhài tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu thực hiện nhằm nhận xét tình trạng rối loạn Magie và Phospho máu trên bệnh nhân lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục. <strong>Phương pháp nghiên cứu</strong>: Mô tả cắt ngang trên 29 bệnh nhân được thực hiện lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/02/025 – tháng 01/10/2025. <strong>Kết quả: </strong>Trong 29 bệnh nhân tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ : 3/1, tuổi trung bình tương đối cao : 70,6 ± 11,0 độ tuổi phổ biến là 60 – 79 tuổi với 72,4%, ổ nhiễm khuẩn phổ biến nhất là đường hô hấp với 51,7%, thứ hau là tiêu hóa với 24,1%. Hơn một nửa số bệnh n hân nhập viện có tình trạng sốc với 55,1%, với 100% bệnh nhân được lọc CVVHDF. Nồng độ Magie sau quá trình lọc (0,89±0,20 so với 0,72±0,15 với p &lt; 0,05), thời gian lọc, tốc độ dịch thay thế, tốc độ dịch thẩm tác, tốc độ máu và chỉ số bệnh đồng mắc không tương quan với biến thiên nồng độ Magie sau lọc máu. Nồng độ Phospho giảm sau quá trình lọc với 0,78 so với 1,2 mmol/l khác biệt có ý nghĩa với p &lt; 0,05. Thời gian lọc máu kéo dài hơn có mức giảm nồng độ Phospho cao hơn, các thay đổi khác không có ý nghĩa với p &gt; 0,05. <strong>Kết luận:</strong> Nồng độ Magie và nồng độ Phospho đều có xu hướng giảm sau quá trình lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục, có sự tương quan giữa biến thiên nồng độ Magie và Phospho với thời gian lọc máu. Các yếu tố khác như giới tính, độ tuổi không ảnh hưởng đến biến thiên nồng độ Magie và Phospho</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16697 ĐỘNG HỌC THỂ TÍCH NƯỚC TIỂU TRONG GIAI ĐOẠN RẤT SỚM Ở BỆNH NHÂN SUY TIM CẤP 2025-12-30T00:43:37+00:00 Lê Quang Trường tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Minh Kha tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Nguyễn Phương Hải tapchiyhocvietnam@gmail.com Hoàng Văn Sỹ hoangvansy@ump.edu.vn <p><strong>Mở đầu: </strong>Lợi tiểu quai là điều trị nền tảng ở bệnh nhân suy tim cấp. Tuy nhiên, đáp ứng với lợi tiểu quai, đo bằng thông số thể tích nước tiểu, chưa được nghiên cứu rộng rãi ở Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá động học thể tích nước tiểu trong 24 giờ đầu tiên ở bệnh nhân suy tim cấp. <strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên bệnh nhân suy tim cấp nhập viện từ tháng 1/2025 đến tháng 7/2025. <strong>Kết quả: </strong>Có 76 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nhận vào được đưa vào nghiên cứu với tuổi trung bình là 65,9 ± 13,9 và 59,2% là nam. Tỷ lệ đề kháng lợi tiểu là 26,3%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,001) về thể tích nước tiểu giữa nhóm đề kháng và không đề kháng lợi tiểu ngay từ thời điểm 30 phút và 1 giờ sau khi nhập viện. <strong>Kết luận: </strong>Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về thể tích nước tiểu xảy ra rất sớm sau khi tiêm lợi tiểu quai ở bệnh nhân suy tim cấp.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16698 TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN GLUCOSE MÁU SAU SINH 4 ĐẾN 12 TUẦN Ở PHỤ NỮ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG 2025-12-30T00:45:56+00:00 Trương Đức Châu drchau.bvnt@gmail.com Vũ Bích Nga tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát tỷ lệ rối loạn glucose máu sau sinh 4 đến 12 tuần ở phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) và xác định các yếu tố liên quan. <strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 100 phụ nữ sau sinh 4-12 tuần, được chẩn đoán ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2023, khám tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương cơ sở Thái Thịnh từ tháng 8/2024 đến 6/2025. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ rối loạn glucose máu sau sinh là 59%. Các yếu tố có liên quan đáng kể bao gồm: sử dụng biện pháp hỗ trợ sinh sản (OR=4,3; p&lt;0,05), BMI trước mang thai cao hơn (23,15 so với 21,76; p&lt;0,05), điều trị ĐTĐTK bằng insulin (p&lt;0,05), bệnh đồng mắc tăng huyết áp (OR=3,4; p&lt;0,05), và rối loạn mỡ máu (OR=7,9; p&lt;0,05). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ rối loạn glucose máu sau sinh ở phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK ở mức cao (59%). Các yếu tố như BMI trước mang thai, điều trị insulin, biện pháp hỗ trợ sinh sản và bệnh lý đồng mắc làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết sau sinh. Việc sàng lọc và quản lý sớm rối loạn đường huyết sau sinh là cần thiết để phòng ngừa tiến triển đái tháo đường típ 2, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau sinh.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16699 NHẬN XÉT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH GAN NHIỄM MỠ LIÊN QUAN RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH 2025-12-30T00:59:20+00:00 Phương Văn Sơn sosophuong19921992@gmail.com Đào Việt Hằng tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Mạnh Hùng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến chuyển hóa là một bệnh lý phổ biến trên toàn thế giới, tỷ lệ này được chứng minh gia tăng trên nhóm bệnh nhân mắc bệnh động mạch chi dưới, nghiên cứu nhằm nhận xét một số yếu tố liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân có bệnh động mạch chi dưới mạn tính. <strong>Phương pháp nghiên cứu</strong><strong>: </strong>Mô tả cắt ngang trên 124 bệnh nhân mắc bệnh động mạch chi dưới được siêu âm đánh giá tình trạng gan nhiễm mỡ tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. <strong>Kết quả:</strong> Trong 124 bệnh nhân, tỷ lệ nam/nữ: 1,5/1, tuổi trung bình 74,1±11,38 tuổi với 85,4% bệnh nhân trên 65 tuổi. Tỷ lệ gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hóa là 41,1%, chủ yếu là độ 1 với 29%. Tỷ lệ gan nhiễm mỡ cao hơn với giai đoạn bệnh động mạch chi dưới muộn hơn (53,7% và 57,7% ở phân độ Rutherford 5 và 6, khác biệt có p &lt; 0,05). Tỷ lệ gan nhiễm mỡ tăng lên ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường (OR: 2,92, p: 0,06), có rối loạn mỡ máu (OR: 2,707, p: 0,01), có hội chứng chuyển hóa (OR: 3,17, p: 0,005),. Ở nhóm mắc gan nhiễm mỡ có chỉ số Cholesteron cao hơn (4,49 ± 1,2 với 3,54 ± 1,26), Trigicerid cao hơn (2,3 ± 1,33 với 1,47 ± 0,96), có chỉ số LDL cao hơn (2,79 ± 1,03 với 2,06 ± 1,03) các khác biệt có p&lt; 0,05. <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa trên các bệnh nhân mắc động mạch chi dưới là tương đối cao, các yếu tố tăng chỉ số vòng bụng và nồng độ triglicerid trên 1,7 là 2 yếu tố nguy cơ độc lập của nhóm bệnh nhân này</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16700 THỰC TRẠNG CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC MỔ TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÂU TREO TRIỆT MẠCH THEO TRỤC DỌC TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-30T01:03:04+00:00 Lê Thân Phương phuonglt11@gmail.com Trần Ngọc Dũng tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Sơn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Quốc Văn tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> “Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh (NB) trĩ được điều trị bằng phẫu thuật khâu treo triệt mạch theo trục dọc (TND’s Vertical Ligation-Mucopexy -TVLM) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (BVĐHYHN) năm 2025” và “Mô tả thực trạng chuẩn bị NB trước mổ trĩ bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN và khảo sát một số yếu tố liên quan đến nhóm đối tượng nghiên cứu trên.” <strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 NB được phẫu thuật bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2025 thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. <strong>Kết quả:</strong> NB chủ yếu ở độ tuổi dưới 60 (76,6%), nam nhiều hơn nữ (62,5%), thời gian mắc bệnh trung bình là 10,8 năm. Tình trạng bệnh trĩ đa số ở thể trĩ hỗn hợp (57,8%), thường có triệu chứng sa búi trĩ (96,9%) và đại tiện ra máu (75%). Công tác chuẩn bị trước mổ nhìn chung được thực hiện tốt (92,2%). Một số nội dung còn hạn chế như thông báo giờ mổ (25%), đo lại dấu hiệu sinh tồn (12,5%) và vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy (59,4%). Nhóm NB mổ phiên có tỷ lệ NB được vận chuyển bằng cáng/xe đẩy hoàn thành chưa tốt cao hơn nhóm NB mổ cấp cứu (OR=48,8; 95%CI: 9,2-258,7, p&lt;0,05). <strong>Kết luận:</strong> NB trĩ được phẫu thuật bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN chủ yếu ở độ tuổi lao động, nam nhiều hơn nữ, thời gian mắc bệnh trung bình 10,8 năm, đa số ở thể trĩ hỗn hợp, thường có triệu chứng sa búi trĩ và đại tiện ra máu. Công tác chuẩn bị trước mổ tại bệnh viện nhìn chung được thực hiện tốt (92,2%), tuy nhiên một số nội dung còn hạn chế như thông báo giờ mổ, đo lại dấu hiệu sinh tồn và vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa loại ca mổ và việc vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16701 NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TẠI THỜI ĐIỂM VÀO KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN 2025-12-30T01:05:37+00:00 Trần Hoài Linh linhtranhoai.yhn@gmail.com Nguyễn Thị Bảo Liên tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Tuấn Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu nhằm miêu tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại thời điểm vào khoa Hồi sức tích cực – chống độc, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. <strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tả cắt ngang trên 53 bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp COPD được điều trị kháng sinh tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn từ 01/01/2025 đến 31/08/2025. <strong>Kết quả:</strong> Trong 53 bệnh nhân tỷ lệ bệnh nhan nam/nữ: 10/1, tuổi trungvị là 73 tuổi với độ tuổi phổ biến là trên 60 tuổi chiếm 90,6%, tăng huyết áp và đái tháo đường là 2 bệnh đồng mắc phổ biến với 45,2% và 20,8%. Nhịp tim tương đối nhanh với trung vị là 114 lần/phút, tần số tim 100 – 150 lần/phút phổ biến với 71,7%, Nhiệt độ trung vị là 37 độ C, nhiệt độ phổ biến là 36 – 37,5 độ C chiếm 81,1%. Huyết áp tâm thu và tâm trương đều trong giới hạn bình thường với trung vị là 130 mmHg và 80 mmHg, trong đó có 9,4% bệnh nhân được sử dụng vận mạch. Phần lớn bệnh nhân được có hỗ trợ hô hấp với 60,4% sử dụng oxy liệu pháp, thở máy xâm nhập chiếm 24,5%. Các triệu chứng hô hấp phổ biến là tăng tình trạng dịch tiết phế quản với 93,1%, thay đổi tính chất màu sắc đờm với 67,9% và rale rít là 77,4%. <strong>Kết luận:</strong> Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay gặp trên bệnh nhân nam giới, cao tuổi và có tiền sử sử dụng thuốc lá, các triệu chứng lâm sàng hay gặp trên bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng tăng số lượng dịch tiết đờm, rale rít và sốt.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16702 PHỤC HỒI THẦN KINH HOÀN TOÀN SAU NGỪNG TIM DO TAI NẠN KÉP: ĐIỆN GIẬT VÀ ĐUỐI NƯỚC ¬¬¬¬- MỘT CA LÂM SÀNG HIẾM GẶP 2025-12-30T01:07:40+00:00 Lê Thị Minh Hương huong.yc@gmail.com Lê Viết Cường tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Ngừng tim ngoài bệnh viện (OHCA) là một tình trạng cấp cứu nguy kịch với tỷ lệ tử vong cao. Việc phục hồi hoàn toàn chức năng thần kinh sau OHCA là rất hiếm, đặc biệt trong các tình huống phức tạp có nhiều cơ chế tổn thương phối hợp. Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nam 30 tuổi bị ngừng tim do tai nạn kép: điện giật và đuối nước. Bệnh nhân được người thân ép tim và thổi ngạt ngay tại hiện trường, sau đó được vận chuyển đến bệnh viện. Tại khoa Cấp cứu, bệnh nhân được sốc điện sớm, đặt nội khí quản, bóp bóng qua ống nội khí quản với oxy, dùng thuốc theo phác đồ và nhanh chóng khôi phục tuần hoàn tự phát. Trong quá trình hồi sức tích cực tại khoa Hồi sức, bệnh nhân được điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy (TTM), chăm sóc đa chuyên khoa và can thiệp chuyên sâu kịp thời, xử lý các biến chứng. Bệnh nhân tiến triển thuận lợi, cai thở máy sau 4 ngày, hồi phục hoàn toàn chức năng thần kinh và được xuất viện với tình trạng ổn định vào ngày thứ 11 của bệnh. Trường hợp này cho thấy vai trò quyết định của hồi sức tim phổi (CPR) chất lượng cao tại hiện trường, sốc điện sớm và chiến lược chăm sóc hậu hồi sức đa chuyên khoa trong việc tối ưu hóa kết quả thần kinh ở bệnh nhân OHCA phức tạp.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16703 THỰC TRẠNG THIẾU MEN G6PD Ở TRẺ SƠ SINH TRÊN KẾT QUẢ SÀNG LỌC MẪU MÁU GÓT CHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH THUẬN TỪ NĂM 2019 ĐẾN 2024 2025-12-30T01:09:32+00:00 Nguyễn Công Tâm drcongtampr2011@gmail.com Nguyễn Văn Lập tapchiyhocvietnam@gmail.com Thái Thị Kim Yến tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Tâm Hiền tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Kim Kha tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Cơ sở nghiên cứu:</strong> Sàng lọc sơ sinh (SLSS) đóng vai trò thiết yếu trong việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các bệnh lý bẩm sinh, bao gồm thiếu men Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), giúp giảm thiểu nguy cơ tàn tật và nâng cao chất lượng dân số. Thiếu men G6PD là khiếm khuyết men phổ biến nhất ở người và là nguyên nhân gây vàng da sơ sinh, tán huyết, có thể dẫn đến tử vong hoặc tổn thương não vĩnh viễn nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. <strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm xác định tỉ lệ trẻ thiếu men G6PD và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng này tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận. <strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả được thực hiện trên 20.601 trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 12 năm 2023. Các mẫu máu gót chân được sàng lọc để phát hiện thiếu men G6PD. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 22, sử dụng thống kê mô tả và phép kiểm X để xác định mối liên quan với độ tin cậy 95%. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ SLSS tại bệnh viện là 55%. Tỷ lệ mắc thiếu men G6PD được ghi nhận là 2,5% (522/20.601). Nghiên cứu chỉ ra nam giới chiếm đa số các trường hợp thiếu G6PD (69,3%). Các yếu tố như nơi sống ở nông thôn và thuộc dân tộc thiểu số có mối liên quan đáng kể với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Tuổi mẹ, tuổi thai và cân nặng lúc sinh không có mối liên quan rõ ràng với tình trạng thiếu men G6PD. <strong>Kết luận:</strong> Sàng lọc sơ sinh có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm thiếu men G6PD, một bệnh lý di truyền phổ biến. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở trẻ nam, trẻ sống ở nông thôn và trẻ thuộc dân tộc thiểu số tại Ninh Thuận cần được chú ý để có các biện pháp can thiệp và tư vấn phù hợp</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16704 ĐÁNH GIÁ KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2025-12-30T01:12:28+00:00 Vũ Nhị Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thị Mỹ Bình ngothimybinh@tnmc.edu.vn Dương Khánh Linh tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Tuấn Minh tapchiyhocvietnam@gmail.com Hồ Lương Nhật Vinh tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thanh Liêm tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá mức độ không tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư gan điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 113 bệnh nhân ung thư gan ngoại trú. Mức độ tuân thủ được đánh giá bằng thang điểm Morisky-8; các đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, kinh tế - xã hội và điều trị được thu thập qua bảng hỏi chuẩn hóa và hồ sơ bệnh án. <strong>Kết quả:</strong> Không có bệnh nhân nào đạt mức tuân thủ cao. Tỷ lệ không tuân thủ chiếm 62,8% (điểm trung bình Morisky 4,75 ± 1,40). Các yếu tố cản trở tuân thủ gồm khó khăn khi uống thuốc (47,8%), lo ngại tác dụng phụ (20,3%), khó khăn tài chính (58,4%), gặp tác dụng phụ mệt mỏi (72,6%), mất ngủ (63,7%). Tuy nhiên, phân tích thống kê không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa mức độ tuân thủ với tuổi, giới, trình độ học vấn, giai đoạn bệnh hay niềm tin vào nhân viên y tế (p &gt; 0,05). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ không tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân ung thư gan ngoại trú còn ở mức rất cao. Cần triển khai các giải pháp can thiệp đồng bộ như tăng cường tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kiểm soát tác dụng phụ và giảm gánh nặng chi phí, nhằm cải thiện tuân thủ và nâng cao hiệu quả điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16705 LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG LẦN ĐẦU CHẨN ĐOÁN: DỮ LIỆU TỪ TRUNG TÂM DỊ ỨNG MIỄN DỊCH LÂM SÀNG, BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2025-12-30T01:15:23+00:00 Nguyễn Hoàng Phương tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Oanh tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Hồng Quân tapchiyhocvietnam@gmail.com Chu Chí Hiếu tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Anh Minh tapchiyhocvietnam@gmail.com Vũ Thị Hằng tapchiyhocvietnam@gmail.com Phan Thị Ngọc Bích tapchiyhocvietnam@gmail.com Bùi Văn Dân buivandan@hmu.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là một bệnh tự miễn phức tạp với biểu hiện lâm sàng đa dạng. Đã có nhiều báo cáo mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của SLE tại nước ta, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến nhóm lần đầu được chẩn đoán theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong><strong>: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 37 người bệnh lần đầu tiên được chẩn đoán SLE theo bộ tiêu chí EULAR/ACR 2019 tại Trung tâm Dị ứng Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 10 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025. <strong>Kết quả:</strong> Nữ giới là đối tượng chủ yếu với tỷ lệ nữ/nam là 5,2/1, nhóm tuổi 20-40 thường gặp nhất. Tổn thương huyết học thường gặp nhất, được ghi nhận ở 94,6% đối tượng nghiên cứu, tổn thương thận xác định ở 62,2% các trường hợp. Kháng thể kháng nhân dương tính ở toàn bộ các trường hợp, trong đó kiểu hình homogeneous thường gặp nhất trên miễn dịch huỳnh quang. Kháng thể kháng chuỗi kép DNA cũng gặp ở 97,3% người bệnh. Xét về mức độ hoạt động bệnh, đối tượng nghiên cứu chủ yếu ở nhóm hoạt động mạnh hoặc rất mạnh. <strong>Kết luận:</strong> Nhóm người bệnh SLE lần đầu được chẩn đoán tại Trung tâm Dị ứng Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai chủ yếu thuộc nhóm bệnh hoạt động mạnh/rất mạnh và tổn thương huyết học, thận là những biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16706 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỶ LỆ CREATININE/CYSTATIN C VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2025-12-30T01:19:07+00:00 Nguyễn Tấn Đức tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quốc Tuấn dr.lequoctuan@ump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Tỷ lệ Creatinine/Cystatin C (Cre/CysC) huyết thanh thường được biết đến như một chỉ dấu thay thế trong chẩn đoán tình trạng thiểu cơ cũng như dự báo kết cục bất lợi ở một số bệnh lý. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa tỷ lệ này với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2. <strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá mối liên quan giữa tỷ lệ Cre/CysC huyết thanh với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 124 bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đến khám tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Quân y 175, từ 01/2025 đến 05/2025. Các dữ liệu được thu thập bao gồm: tuổi, giới, thời gian mắc đái tháo đường, chỉ số khối cơ thể (BMI); các kết quả xét nghiệm máu bao gồm: glucose đói, HbA1c, creatinine, cystatin C. Tỷ lệ Cre/Cys được tính bằng cách lấy nồng độ creatinine (mg/dL) chia cho nồng độ cystain C (mg/L) (x100 nếu áp dụng). Các phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính Cre/CysC theo tuổi, giới, BMI, thời gian mắc ĐTĐ, glucose và HbA1c được thực hiện. <strong>Kết quả:</strong> Trên tổng số 124 bệnh nhân, nam chiếm tỷ lệ 53.2%, tuổi trung vị của bệnh nhân là 51, thời gian mắc ĐTĐ trung vị là 5 năm, chỉ số khối cơ thể là 21.72 kg/m<sup>2</sup>. Tỷ lệ Cre/CysC trung vị là 11.79. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ trong các chỉ số trên (p&gt;0.05). Tỷ lệ Cre/CysC huyết thanh có tương quan nghịch mức độ trung bình với nồng độ glucose và HbA1c, tương quan nghịch mức độ mạnh với BMI, tương quan thuận mức độ yếu với tuổi bệnh nhân (r lần lượt là -0.33, -0.42, -0.78, 0.2827; p&lt;0.05); không có mối liên quan giữa tỷ lệ Cre/CysC với thời gian mắc ĐTĐ (r = -0.13, p&gt;0.05). <strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ Cre/CysC có xu hướng giảm khi bệnh nhân có BMI cao, nồng độ glucose máu khi đói và HbA1c cao. Đây là những bằng chứng gợi ý cho việc sử dụng tỷ lệ Cre/CysC huyết thanh như một dấu ấn bổ sung trong đánh giá tình trạng khối cơ và tình trạng chuyển hoá ở bệnh nhân ĐTĐ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16707 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DAO HÀN MẠCH TRONG PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TOÀN BỘ KÈM VÉT HẠCH NÁCH 2025-12-30T01:22:16+00:00 Lê Văn Vũ levanvu.hmu@gmail.com Phạm Hồng Khoa tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Xuân Tuấn tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp vét hạch nách là phương pháp điều trị phổ biến trong ung thư vú. Dao điện truyền thống thường được sử dụng, song còn nhiều hạn chế như tỷ lệ seroma cao, đau sau mổ và thời gian hồi phục kéo dài. Dao hàn mạch là công nghệ cầm máu hiện đại, hứa hẹn giảm biến chứng và cải thiện kết quả sau phẫu thuật. <strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả của dao hàn mạch so với dao điện truyền thống trong phẫu thuật cắt tuyến vú toàn bộ kèm nạo hạch nách ở bệnh nhân ung thư vú. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 138 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III được điều trị tại Bệnh viện K từ 6/2023–6/2025. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm A (dao điện truyền thông, n=62) và nhóm B (dao hàn mạch n=76). Các biến số được ghi nhận gồm: thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, điểm đau sau mổ (VAS), lượng dịch dẫn lưu, biến chứng hoại tử vạt da và thời gian nằm viện. <strong>Kết quả:</strong> Nhóm sử dụng dao hàn mạch cho thấy nhiều ưu điểm so với nhóm dao điện: thời gian mổ ngắn hơn (57,1 ± 11,2 so với 78,5 ± 18,9 phút; p &lt; 0,0001), mất máu ít hơn (88,5 ± 29,8 so với 115,4 ± 31,3 mL; p &lt; 0,0001), điểm đau sau mổ thấp hơn (3,5 ± 0,9 so với 5,1 ± 0,8; p &lt; 0,0001), lượng dịch dẫn lưu 72 giờ đầu thấp hơn (310,6 ± 95,2 so với 520,3 ± 110,5 mL; p &lt; 0,0001) và thời gian rút dẫn lưu sớm hơn (5,1 ± 0,9 so với 6,2 ± 1,1 ngày; p &lt; 0,0001). Thời gian nằm viện trung bình ở nhóm dao hàn mạch ngắn hơn (5,3 ± 1,0 so với 6,8 ± 1,2 ngày; p &lt; 0,0001). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ biến chứng giữa hai nhóm (hoại tử vạt da: 3,9% so với 4,8%; p &gt; 0,05). <strong>Kết luận:</strong> Việc sử dụng dao hàn mạch trong phẫu thuật cắt tuyến vú toàn bộ kèm nạo hạch nách giúp giảm thời gian mổ, lượng máu mất, mức độ đau và dịch dẫn lưu, đồng thời rút ngắn thời gian nằm viện mà không làm tăng biến chứng</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16714 ĐA NHÂN TRUNG TÍNH/BẠCH CẦU LYMPHO Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 2025-12-31T00:24:26+00:00 Phan Thanh Toàn pthanhtoan123@gmail.com. Phan Thái Hảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Trương Thị Mỹ Kiều tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ tái nhập viện và tử vong trong 90 ngày, cũng như giá trị dự đoán của tỉ số bạch cầu đa nhân trung tính/bạch cầu lympho (NLR) trong tiên lượng các biến cố này ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Chợ Rẫy. <strong>Đối tượng và Phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu được thực hiện trên 307 bệnh nhân hội chứng vành cấp (HCVC) nhập viện tại Khoa Tim mạch Can thiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 08/2024 đến tháng 03/2025. Các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng và NLR tại thời điểm nhập viện được thu thập. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS, sử dụng phân tích ROC và hồi quy logistic để xác định giá trị tiên lượng của NLR. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ biến cố bất lợi trong 90 ngày là 14%, trong đó tử vong chiếm 2,9% và tái nhập viện 11,1%. Giá trị NLR trung bình là 4,8 ± 2,7; nhóm có biến cố có NLR cao hơn rõ rệt so với nhóm không biến cố (p &lt; 0,05). Phân tích ROC xác định ngưỡng NLR 2,855 có độ nhạy 88,4%, độ đặc hiệu 29,9%, diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,538 (KTC 95%: 0,452–0,624; p = 0,426). Hồi quy logistic đa biến cho thấy NLR ≥ 2,855 làm tăng nguy cơ tử vong hoặc tái nhập viện gấp 3,07 lần (KTC 95%: 1,14–8,25; p = 0,025), độc lập với các yếu tố khác như tuổi hay bệnh nền. Ngoài ra, Killip lớn hơn I và phân suất tống máu thất trái (EF) ≤ 40% cũng được xác định là yếu tố tiên lượng xấu.. Kết quả khẳng định NLR cao phản ánh phản ứng viêm mạnh và tiên lượng xấu hơn ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. <strong>Kết luận:</strong> NLR khi nhập viện là yếu tố tiên lượng độc lập liên quan đến tử vong và tái nhập viện trong 90 ngày ở bệnh nhân HCVC, giúp nhận diện nhóm nguy cơ cao có khả năng tái nhập viện và tử vong trong vòng 90 ngày.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16715 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN 2025-12-31T01:40:16+00:00 Cao Thị Huyền Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Đào Thị Hương Giang tapchiyhocvietnam@gmail.com Phan Thị Hồng Giang tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Thị Ánh Tuyết drtuyetyhct@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu: </strong>nghiên cứu được tiến hành nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân loãng xương tại khoa nội IV, bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, trên 202 bệnh nhân, theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thời gian từ 3/2023 đến tháng 3/2024. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 69,41 ± 8,80, tỷ lệ nữ/nam là 16/1, tuổi mãn kinh trung bình là 48,28 ± 2,22. Lâm sàng: 2,97% tiền sử gãy xương, 61,88% ít vận động thể lực, 75,25% thoái hoá khớp, 48,52% tăng huyết áp. 81,68% đau cột sống thắt lưng, 31,19% đau cột sống cổ, 14,85% giảm chiều cao ≥ 4cm. Cận lâm sàng: hình ảnh Xquang (56,04% lún xẹp đốt sống, 30,77% giảm mật độ xương); Đo BMĐ: Giá trị trung bình chỉ số T-score tại cột sống thắt lưng là -2,84 ± 0,98 SD và tại cổ xương đùi là -1,61 ± 1,09 SD, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16716 NHIỄM TOAN CHUYỂN HÓA Ở TRẺ TIÊU CHẢY CẤP TẠI KHOA CẤP CỨU CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 2025-12-31T01:42:34+00:00 Trịnh Thị Phong tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thị Thu Hương tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Thị Thanh Tâm tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Thị Xuân Thùy tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Duy Vũ tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Ngọc Duy drduy2411@gmail.com <p>Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở trẻ bị nhiễm toan chuyển hoá do mắc tiêu chảy cấp tại Khoa Cấp cứu và Chống độc, Bệnh viện Nhi Trung ương. Nghiên cứu mô tả cắt ngang một loạt ca bệnh, có 62 bệnh nhân tiêu chảy cấp có nhiễm toan chuyển hóa vào cấp cứu tại Khoa Cấp cứu và Chống độc từ 01/07/2024 đến 30/06/2025. Nhóm trẻ dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ cao 88,7%, trong đó dưới 1 tuổi 38,7%; giới nam gặp nhiều hơn nữ. Rotavirus là căn nguyên hàng đầu gây bệnh kèm biến chứng nhiễm toan chuyển hoá (30,6%). Triệu chứng lâm sàng nôn (85,5%), mất nước (62,9%) và sốt (59,7%) là các triệu chứng nổi bật. Đa số bệnh nhân có pH &gt; 7,2 (71%); nhóm pH &lt; 7,2 có tỷ lệ mất nước (72,2%), thở máy (22,2%) và chuyển hồi sức cấp cứu (27,8%). Nhiễm toan chuyển hoá ở trẻ bị tiêu chảy cấp là một biến chứng nặng cần phải được phát hiện sớm và xử trí kịp thời để việc điều trị đạt hiệu quả cao, tránh tăng nặng bệnh cho trẻ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16717 ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ SIÊU ÂM, TẾ BÀO HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH BƯỚU GIÁP NHÂN Đà PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 2025-12-31T01:45:02+00:00 Phan Hữu Hên phanhuuhen@yahoo.com Lâm Ái Quỳnh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Bướu giáp nhân là bệnh lý nội tiết rất thường gặp, tuy nhiên chỉ 5 - 10% là ác tính. Thách thức lớn nhất đối với bác sĩ lâm sàng là xác định nguy cơ ác tính của nhân giáp để lựa chọn đúng bệnh nhân cần phẫu thuật. Siêu âm (SA) và chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) là hai phương pháp cận lâm sàng quan trọng, nhưng dữ liệu so sánh đồng thời giữa hai phương pháp này với tiêu chuẩn vàng là giải phẫu bệnh (GPB) ở nhóm bệnh nhân đã phẫu thuật vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đối chiếu kết quả của SA, tế bào học và GPB, từ đó đánh giá giá trị chẩn đoán của các phương pháp này. <strong>Mục tiêu:</strong> Xác định giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp của SA, tế bào học cũng như sự kết hợp hai phương pháp trên bệnh nhân có bướu giáp nhân đã phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy. <strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 248 bệnh nhân có bướu giáp nhân đã được phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2024 đến hết tháng 08/2024 và có đầy đủ kết quả SA, tế bào học và GPB. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ ác tính trên GPB là 74,2%, chủ yếu là ung thư tuyến giáp dạng nhú (71,8%). Các đặc điểm SA liên quan đến ác tính gồm hồi âm kém, vi vôi hóa, trục dọc, nhân đặc và TIRADS 4-5. Giá trị chẩn đoán của SA có độ nhạy (Se) 88,0%, độ đặc hiệu (Sp) 68,8% và độ chính xác (Acc) 83,1%. Tế bào học (khi loại trừ nhóm không xác định) cho kết quả vượt trội với Se 97,9%, Sp 97,0% và Acc 97,7%. Khi kết hợp SA và tế bào học theo nguyên tắc OR (loại trừ nhóm không xác định), Se tăng lên 99,3% và Acc đạt 96,6%. Theo nguyên tắc AND, Sp đạt 97,0% và giá trị tiên đoán dương (PPV) đạt 99,2%. <strong>Kết luận:</strong> Nghiên cứu cho thấy tế bào học có giá trị chẩn đoán cao hơn SA. Việc kết hợp SA và tế bào học giúp cải thiện đáng kể độ chính xác chẩn đoán, hỗ trợ lâm sàng trong việc sàng lọc và đưa ra quyết định phẫu thuật</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16718 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIX SIGMA TRONG KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HÓA SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÀ RỊA 2025-12-31T01:46:49+00:00 Kha Đắc Lượng tapchiyhocvietnam@gmail.com Bùi Thị Thảo Vi tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thọ tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Kim Tú tapchiyhocvietnam@gmail.com Qúach Thị Huệ tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Văn Huy Cường tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Đăng Khoa khoa251296.bvbr@gmail.com <p><strong>Mở đầu: </strong>Việc quản lý chất lượng hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy của kết quả xét nghiệm. Công cụ Six Sigma cung cấp một phương pháp định lượng để đánh giá hiệu năng của từng xét nghiệm dựa trên ba thông số chính: tổng sai số cho phép (TEa), độ chệch (bias), và độ biến thiên (CV). Nghiên cứu này thực hiện đánh giá hiệu năng của các xét nghiệm hóa sinh thường quy trên hai hệ thống máy phân tích tự động AU 680 và DxC 700 bằng thang đo Six sigma, đề xuất quy trình QC tối ưu cho từng xét nghiệm nhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của kết quả, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành. <strong>Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ tháng 3-8/2025 tại Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa, ghi nhận các xét nghiệm hoá sinh (trong huyết thanh) gồm ure, glucose, creatinin, cholesterol toàn phần, triglycerid và HDL‑c, dựa trên sử dụng hóa chất đồng bộ, tham gia IQC/EQA và có ≥ 60 kết quả IQC trong 3 tháng. Dữ liệu IQC và EQA trong 6 tháng được thu thập để tính CV%, bias% và Sigma theo CLIA 2019. <strong>Kết quả</strong><strong>: </strong>Phân tích 1988 kết quả IQC và 72 kết quả EQA. Đa số xét nghiệm có CV% trong giới hạn, và bias thấp hơn giới hạn. Ở hệ thống máy AU 680, triglycerid và HDL‑c đạt ≥ 6σ; cholesterol, glucose và creatinin &lt; 3σ; ure &lt; 2σ. Hệ thống máy DxC 700, triglycerid và HDL‑c vẫn ≥ 6σ; glucose và cholesterol 3–4σ; creatinin 2–&lt; 3σ; ure &lt; 2σ. <strong>Kết luận:</strong> Six Sigma cho phép đánh giá định lượng hiệu năng từng xét nghiệm và chỉ dẫn kế hoạch QC phù hợp. Qua nghiên cứu, xét nghiệm triglycerid và HDL‑c đạt mức xuất sắc; cholesterol và glucose nằm trong khoảng chấp nhận đến kém tùy máy; urea và creatinin cần cải thiện. Ứng dụng thang Sigma kết hợp quy tắc Westgard sẽ nâng cao độ tin cậy kết quả, tối ưu nguồn lực QC và giảm chi phí vận hành.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16719 BỆNH MẮT TUYẾN GIÁP CÓ CHÈN ÉP THỊ THẦN KINH: BÁO CÁO LOẠT CA 2025-12-31T01:49:34+00:00 Đậu Thị Cẩm Thăng tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Quốc Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Ngân Hà nguyennganha@hmu.edu.vn <p>Bệnh mắt tuyến giáp (BMTG) là một rối loạn tự miễn thường gặp ở bệnh nhân Basedow và các bệnh lý tuyến giáp tự miễn khác. Trong đó, chèn ép thị thần kinh (TTK) là biến chứng hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể gây mất thị lực vĩnh viễn nếu chẩn đoán và điều trị chậm trễ.<sup>1</sup> Nhận biết sớm và xử trí kịp thời giúp cải thiện đáng kể tiên lượng, dù vẫn có trường hợp tiến triển nặng ngay cả khi đã điều trị đầy đủ. Tuy nhiên, việc chẩn đoán có chèn ép TTK thường khó khăn do biểu hiện lâm sàng không điển hình và hiện còn nhiều tranh cãi về tiêu chuẩn xác định. Chúng tôi báo cáo hai trường hợp Basedow được chẩn đoán BMTG có chèn ép TTK tại Bệnh viện Mắt Trung ương, cả hai đều suy giảm thị lực nặng, nhưng bị bỏ sót chẩn đoán trong quá trình theo dõi nội tiết. Hai bệnh nhân này đều hồi phục thị lực tốt sau phẫu thuật giảm áp hốc mắt kịp thời. Những trường hợp này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết sớm chèn ép TTK trong BMTG để nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16720 NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẦN PHỤ ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI KHOA PHỤ SẢN – BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-31T01:52:19+00:00 Nguyễn Thành Khiêm tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Văn Hảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Minh Chiến chien1608@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét kết quả điều trị viêm phần phụ được phẫu thuật tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu được tiến hành trên 62 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị viêm phần phụ được phẫu thuật tại Khoa Phụ sản từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 3 năm 2025. <strong>Kết quả: </strong>Bệnh nhân chủ yếu ở độ tuổi từ 31 - 50 (87.1%), tuổi trung bình là 41.6 ± 6.5 tuổi. Tỷ lệ mổ mở (91.9%), mổ nội soi (8.1%). Chỉ định phẫu thuật viêm phần phụ cấp điều trị nội khoa không đáp ứng có tỷ lệ cao nhất (82.3%). Trong phẫu thuật, tổn thương hay gặp nhất là vòi tử cung ứ mủ (88.7%), dính tiểu khung (66.7%), vòi tử cung viêm dính (40.3%). Can thiệp trong phẫu thuật chủ yếu cắt 2 vòi tử cung (56.5%). Thời gian hậu phẫu trung bình 6.7 ± 1.0 ngày. Không có biến chứng sau phẫu thuật. <strong>Kết luận:</strong> Viêm phần phụ được điều trị chủ yếu là mổ mở, chỉ định phẫu thuật đa số là do điều trị nội khoa không đáp ứng. Không có bệnh nhân nào xảy ra biến chứng trong và sau phẫu thuật.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16721 SO SÁNH KẾT QUẢ KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ BẰNG PROPESS VÀ FOLEY BÓNG ĐÔI CẢI TIẾN Ở THAI PHỤ ≥37 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2025 2025-12-31T01:54:11+00:00 Hồ Đăng Chung drchungump@gmail.com Trần Xuân Cảnh tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Quang Hanh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Khởi phát chuyển dạ (KPCD) là chỉ định thường gặp khi cổ tử cung không thuận lợi, đòi hỏi lựa chọn phương pháp vừa hiệu quả vừa an toàn. Bằng chứng cho thấy bóng đôi và dinoprostone đều giúp tăng tỉ lệ sinh ngả âm đạo, nhưng khác biệt về hồ sơ an toàn và nhu cầu oxytocin còn gây tranh luận. Do đó, cần so sánh trực tiếp hai phương pháp trong bối cảnh thực hành tuyến tỉnh để định hướng lựa chọn tối ưu. <strong>Mục tiêu: </strong>So sánh hiệu quả và an toàn của Propess so với Foley bóng đôi cải tiến trong KPCD ở thai phụ đủ tháng có cổ tử cung không thuận lợi. <strong>Phương pháp:</strong> Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, nhãn mở, tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 3/2025–9/2025; n=150, phân tầng theo điểm Bishop, chia 2 nhóm 1:1 (Propess 75; Foley bóng đôi 75). Phân tích intention-to-treat. Tiêu chí chính: tỉ lệ sinh ngả âm đạo ≤48 giờ. <strong>Kết quả:</strong> Tỉ lệ sinh ngả âm đạo ≤48 giờ không khác biệt có ý nghĩa (Propess 62,7% vs Foley 72,0%; RR 1,24; KTC95%: 0,86–1,81; p=0,22). Nhóm Foley cần oxytocin nhiều hơn (76,0% vs 18,9%; RR 3,48; KTC95%: 2,28–5,30; p&lt;0,001). Apgar 5 phút khác biệt thống kê nhưng đều trung vị 10 (IQR 0) → khác biệt nhỏ về lâm sàng; nhập NICU hiếm (0 vs 1). Cân nặng sơ sinh thấp hơn một chút ở nhóm Foley (2800 vs 3000 g; p=0,04). Biến chứng: Propess tăng ối vỡ sớm (38,7% vs 9,3%) và cơn co cường tính (18,7% vs 0%). Bất thường tim thai thấp hơn ở Foley (1,3% vs 12,0%). Ở phân tích tương tác, đã sinh ≥1 lần làm tăng mạnh khả năng sinh ngả âm đạo ở cả hai nhóm, nhưng hiệu ứng mạnh hơn với Foley (OR≈287,6 so với 20,8; p_tương tác=0,04). <strong>Kết luận:</strong> Hai phương pháp tương đương về tỉ lệ sinh ngả âm đạo ≤48 giờ. Foley bóng đôi cải tiến cần oxytocin bổ trợ nhiều hơn nhưng có ít cơn co cường tính và ối vỡ sớm; các kết cục sơ sinh nhìn chung tương tự và khác biệt nhỏ về ý nghĩa lâm sàng.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16722 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BAN ĐẦU PHẪU THUẬT ĐẶT VAN AHMED QUA ĐƯỜNG HẦM CỦNG MẠC KHÔNG SỬ DỤNG MẢNH GHÉP RỜI ĐIỀU TRỊ BỆNH GLÔCÔM 2025-12-31T01:56:24+00:00 Nguyễn Thị Uyên Duyên uyenduyenpy@yahoo.com Đoàn Kim Thành tapchiyhocvietnam@gmail.com Kim Bảo Giang tapchiyhocvietnam@gmail.com Trang Thanh Nghiệp tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá hiệu quả phẫu thuật cải tiến đặt van Ahmed qua đường hầm củng mạc không sử dụng mảnh ghép rời nhằm giảm nguy cơ lộ ống van qua kết mạc. <strong>Phương pháp</strong>: Đây là nghiên cứu mô tả hàng loạt ca so sánh trước và sau phẫu thuật trên những bệnh nhân đã được phẫu thuật đặt van Ahmed qua đường hầm củng mạc không sử dụng mảnh ghép rời. Tất cả bệnh nhân đều được theo dõi ít nhất 6 tháng. Các thông số kết quả chính bao gồm nhãn áp, tình trạng lộ ống dẫn lưu và các biến chứng sau phẫu thuật. <strong>Kết quả:</strong> Tổng cộng 20 mắt từ 20 bệnh nhân đã được phân tích. Tuổi trung bình tại thời điểm phẫu thuật là 60,9 ± 15,0 tuổi (dao động: 34 – 84 tuổi). Các loại glaucoma được ghi nhận, bao gồm glôcôm tân mạch (50%), glôcôm giả tróc bao, glôcôm góc mở nguyên phát, glôcôm thứ phát sau cắt dịch kính, glôcôm thứ phát do corticoid và glôcôm thứ phát do chấn thương. Thị lực trung bình trước phẫu thuật là 1,29 ± 0,81 logMAR. Nhãn áp trung bình giảm có ý nghĩa thống kê từ 32,44 ± 11,07 mmHg (dao động: 21,8 – 52 mmHg) trước phẫu thuật xuống còn 14,03 ± 7,28 mmHg (dao động: 4,9 – 20,6 mmHg; p &lt; 0,005) sau 6 tháng theo dõi. Trong quá trình theo dõi, không phát hiện trường hợp nào bị lộ ống. <strong>Kết luận:</strong> Kĩ thuật đặt van Ahmed qua đường hầm củng mạc không sử dụng mảnh ghép rời là hiệu quả và an toàn, giúp kiểm soát tốt nhãn áp và ngăn ngừa tình trạng lộ ống trong suốt thời gian theo dõi. Phương pháp này không cần sử dụng mảnh ghép rời và đặc biệt hữu ích trong điều kiện thiếu hụt nguồn mảnh ghép.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16723 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN VÚ TOÀN BỘ KẾT HỢP TÁI TẠO VÚ CÙNG THÌ BẰNG TÚI ĐỘN 2025-12-31T01:58:37+00:00 Phạm Hồng Khoa phamhongkhoa1974@gmail.com Lê Văn Vũ tapchiyhocvietnam@gmail.com Mai Tiến Đạt tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Tổng quan:</strong> Ung thư vú không thể bảo tồn thường phải cắt tuyến vú toàn bộ, gây ảnh hưởng thể chất và tâm lý. Tái tạo vú cùng thì bằng túi độn ngày càng phổ biến nhờ kỹ thuật đơn giản, ít xâm lấn, chi phí hợp lý và cải thiện thẩm mỹ, chất lượng sống. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 117 bệnh nhân cắt tuyến vú toàn bộ kèm tái tạo cùng thì bằng túi độn và 130 bệnh nhân cắt tuyến vú đơn thuần tại Bệnh viện K, từ 6/2023 đến 6/2025. Kết quả thẩm mỹ đánh giá theo thang điểm Lowery – Carlson; chất lượng cuộc sống đo bằng EQ-5D-5L và BREAST-Q tại 1 tháng và ≥ 6 tháng sau mổ. <strong>Kết quả:</strong> Trong nhóm tái tạo, 88,9% bệnh nhân đạt kết quả thẩm mỹ mức đẹp và tốt. Sa trễ tuyến vú và can thiệp vú đối bên ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả thẩm mỹ (p &lt; 0,05). Điểm EQ-5D-5L tại 1 tháng và ≥ 6 tháng không khác biệt giữa hai nhóm, cho thấy phẫu thuật tái tạo cùng thì bằng túi độn nhẹ nhàng, giúp bệnh nhân hồi phục sớm và ổn định. Theo BREAST-Q, nhóm tái tạo có điểm số cao hơn có ý nghĩa thống kê ở các lĩnh vực hài lòng tuyến vú, sức khỏe tâm lý – xã hội và sức khỏe tình dục (p &lt; 0,001), trong khi sức khỏe thể chất vùng ngực không khác biệt (p &gt; 0,05). <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật cắt tuyến vú toàn bộ kèm tái tạo cùng thì bằng túi độn tại Bệnh viện K cho kết quả thẩm mỹ tốt, cải thiện rõ rệt sự hài lòng, sức khỏe tâm lý – xã hội và sức khỏe tình dục, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16724 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THEO DÕI HUYẾT ÁP TẠI NHÀ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 2025-12-31T02:00:37+00:00 Mai Thanh Hải hai.mt@umc.edu.vn Võ Nguyên Trung tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Chinh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Hiện nay, theo dõi huyết áp tại nhà (HATN) đã được khuyến cáo rộng rãi ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA). Tại Việt Nam, số lượng nghiên cứu theo dõi HATN ở bệnh nhân THA còn hạn chế. <strong>Mục tiêu:</strong> Khảo sát các yếu tố liên quan đến theo dõi HATN thường xuyên và mối liên quan giữa theo dõi HATN thường xuyên với kiểm soát huyết áp tại phòng khám. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 394 bệnh nhân (208 người có theo dõi HATN thường xuyên và 186 không theo dõi thường xuyên) ≥ 18 tuổi được chẩn đoán THA đang điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Cơ sở 2 từ 07/2024 đến 12/2024. <strong>Kết quả:</strong> Nhóm bệnh nhân theo dõi HATN thường xuyên có tuổi trung bình thấp hơn (55,6 ± 12,6 so với 59,0 ± 12,6, p=0,0007). Nhóm bệnh nhân không theo dõi HATN thường xuyên có tỷ lệ mắc đái tháo đường (35,9% so với 24,0%, p=0,017), bệnh tim thiếu máu cục bộ (58,6% so với 40,4%, p&lt;0,0001) và rối loạn lipid máu (65,6% so với 50,0%, p=0,0002) cao hơn đáng kể so với nhóm có theo dõi thường xuyên. Không có sự khác biệt về tỷ lệ kiểm soát huyết áp tại phòng khám giữa nhóm có và không có theo dõi HATN thường xuyên. <strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân trẻ và ít bệnh đồng mắc có xu hướng theo dõi HATN thường xuyên hơn. Không có sự khác biệt về trị số huyết áp tại phòng khám giữa hai nhóm.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16725 THỰC TRẠNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG 2025-12-31T02:02:48+00:00 Phạm Thị Cẩm Hưng phamcamhungal@gmail.com Đỗ Thu Hiền tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Xác định tỷ lệ tiền đái tháo đường và phân tích một số yếu tố liên quan trên người bệnh tăng huyết áp tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương từ tháng 02/2024 – 04/2024. <strong>Phương pháp: </strong>Mô tả cắt ngang có phân tích. <strong>Kết quả nghiên cứu: </strong>Đa số người bệnh có độ tuổi trên 75 (47,3%), Giới tính nữ (47,3%), nghề nghiệp hưu trí (45,5), Trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (46,4%), BMI bình thường (59,1%), có hoạt động thể lực (60%) và không có tiền sử gia đình có người đái tháo đường (0,9%); Tỉ lệ người bệnh mắc tiền đái tháo đường theo Glucose lúc đói là 33,6%; Tỉ lệ người bệnh mắc tiền đái tháo đường theo HbA1c là 55,5%; Tỉ lệ người bệnh mắc tiền đái tháo đường theo Glucose lúc đói hoặc HbA1c là 58,2%; Không có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, BMI, ít hoạt động thể lực, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường với tiền đái tháo đường trên người bệnh tăng huyết áp <strong>Kết luận:</strong> Tỉ lệ người bệnh mắc tiền đái tháo đường theo Glucose lúc đói hoặc HbA1c là 58,2%; Không có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, BMI, ít hoạt động thể lực, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường với tiền đái tháo đường trên người bệnh tăng huyết áp.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16726 HỘI CHỨNG DÂY CHẰNG CUNG GIỮA Ở TRẺ EM: BÁO CÁO CA BỆNH 2025-12-31T02:04:39+00:00 Nguyễn Thị Diệu Thúy nguyendieuthuyhmu@gmail.com Lưu Quang Vũ tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Hội chứng dây chằng cung giữa (MALS) là một tình trạng một bệnh lý mạch máu hiếm gặp. Trong hội chứng dây chằng cung giữa, dây chằng cung giữa chèn ép lên động mạch thân tạng, dẫn đến đau bụng mạn tính và các triệu chứng tiêu hóa. Tình trạng này chủ yếu gặp ở bệnh nhân trưởng thành và có thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật giải ép. Chúng tôi báo cáo một ca bệnh được chẩn đoán MALS tình cờ qua chẩn đoán hình ảnh. Bệnh nhi nữ 12 tuổi nhập viện vì đau bụng quanh rốn kéo dài 6 ngày, đau không liên quan đến bữa ăn, không nôn hay sụt cân. Chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng có thuốc cản quang cho thấy hình ảnh hẹp 50-60% đoạn gốc động mạch thân tạng, gợi ý MALS. Do không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng của MALS, bệnh nhân được điều trị bệnh cấp tính kèm theo rồi theo dõi và không can thiệp phẫu thuật giải ép. Ca bệnh này cho thấy hội chứng dây chằng cung giữa có thể gặp ở trẻ em và được phát hiện tình cờ qua chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, can thiệp phẫu thuật không cần thực hiện khi bệnh nhân chưa có triệu chứng chèn ép trên lâm sàng.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16727 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHÂU NỐI THÌ ĐẦU VẾT THƯƠNG GÂN GẤP VÙNG V CÁC NGÓN TAY DÀI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 2025-12-31T02:06:23+00:00 Phạm Lê Minh plminh98@gmail.com Dương Đình Toàn tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>(1) Phân tích, mô tả đặc điểm tổn thương gân gấp vùng V các ngón tay dài của nhóm bệnh nhân nghiên cứu; (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật khâu nối thì đầu vết thương gân gấp vùng V các ngón tay dài tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.<strong> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Thiết kế nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu theo dõi dọc. Gồm 42 bệnh nhân được chẩn đoán bị tổn thương gân gấp vùng V các ngón tay dài dựa trên dấu hiệu lâm sàng và phẫu thuật khâu phục hồi thì đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, trong thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 7/2025. <strong>Kết quả: </strong>Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 40,28, chủ yếu là nam giới với tỷ lệ 92,85%; trong độ tuổi lao động. Triệu chứng thường gặp, tay thuận bị tổn thương nhiều hơn (54,77%). Bệnh nhân bị tổn thương gân có tính chất sắc gọn (59,52%). Các bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 12h từ khi tai nạn (85,71%), thời gian nằm viện trung bình 3 ngày. Sau mổ các bệnh nhân được hướng dẫn luyện tập. <strong>Kết luận: </strong>Kỹ thuật khâu nối gân Kessler cải tiến 2 sợi trục có hiệu quả điều trị khả quan, với gần một nửa bệnh nhân đạt kết quả tốt. Kết quả điều trị phụ thuộc chủ yếu vào tính chất tổn thương, số lượng gân tổn thương và việc tập phục hồi chức năng.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16728 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC CỦA U NGUYÊN BÀO GAN THEO PHÂN LOẠI CÁC KHỐI U TRẺ EM CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI 2023 2025-12-31T02:09:37+00:00 Nguyễn Anh Văn nguyenanhvan.3061994@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> U nguyên bào gan (UNBG) là u ác tính nguyên phát tại gan. Đây là khối u gan ác tính phổ biến ở trẻ em, chiếm 90% các khối u gan ác tính ở trẻ dưới 5 tuổi. Tại Việt Nam, nghiên cứu về UNBG còn khá ít, bao gồm các nghiên cứu về đặc điểm bệnh và phân loại mô bệnh học của UNBG theo bảng cập nhật mới của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG), do đó, việc khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại mô bệnh học UNBG là cần thiết. <strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại mô bệnh học của UNBG theo phân loại của TCYTTG 2023. <strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang. <strong>Kết quả</strong>: Tại bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2016 đến tháng 1/2025 có 140 ca được chẩn đoán UNBG. Tuổi trung bình phát hiện bệnh là 35,4 ± 39,2 tháng, 79,3% bệnh nhân dưới 5 tuổi. Tỷ lệ Nam/nữ là 1,46/1. Hầu hết các trường hợp u chỉ một khối (82,9%), phần lớn ở gan phải (44,3%) với kích thước u trung bình 8,6 ± 3,8cm. Nồng độ Alpha-fetoprotein (AFP) huyết thanh cao 245600,8 ± 341743 ng/ml. Phân loại PRETEXT phần lớn giai đoạn I và II chiếm 61,8%. Típ mô bệnh học thường gặp nhất là UNBG típ biểu mô, thể thai đơn thuần (31,4%), tiếp theo là UNBG típ biểu mô thể thai tăng hoạt động nhân chia (27,9%); UNBG típ hỗn hợp biểu mô và trung mô chiếm 12,9%, còn lại là các thể hiếm gặp khác. <strong>Kết luận</strong>: UNBG ở trẻ em tại Việt Nam chủ yếu gặp ở lứa tuổi nhỏ, thường là u đơn độc thùy gan phải, AFP cao và phần lớn phân loại PRETEXT ở giai đoạn sớm. Phân loại UNBG theo TCYTTG 2023 cho thấy ưu thế của típ biểu mô, thể thai đơn thuần hoạt động nhân chia thấp và thể thai tăng hoạt động nhân chia. Cần các nghiên cứu đa trung tâm có theo dõi dọc để đối chiếu mô học với phân tầng nguy cơ, đáp ứng hoá trị và sống còn nhằm tối ưu hoá chiến lược điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16729 GIÁ TRỊ CỦA NỘI SOI MŨI XOANG, CẮT LỚP VI TÍNH VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM XOANG DO NẤM XÂM LẤN CẤP TÍNH 2025-12-31T02:11:35+00:00 Lý Xuân Quang quang.lx@umc.edu.vn Lê Quang Hưng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá và so sánh độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp), giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nội soi mũi xoang, chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán AIFRS. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 90 BN, chia làm 2 nhóm: nhóm nấm AIFRS (n=30) có chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học và nhóm chứng không nấm (non-AIFRS) (n=60) bao gồm 30 bệnh nhân (BN) viêm xoang cấp do vi khuẩn và 30 BN ung thư mũi xoang. Dữ liệu hình ảnh học được các bác sĩ đọc độc lập, làm mù. Phân tích thống kê sử dụng hồi quy logistic và đường cong ROC để đánh giá giá trị chẩn đoán của các dấu hiệu đơn lẻ và tổ hợp dấu hiệu. <strong>Kết quả:</strong> Dấu hiệu "thuyên tắc động mạch bướm khẩu cái" trên MRI có giá trị chẩn đoán cao nhất (Se 79,3%, Sp 94,1%, AUC 0,89), theo sau là "hoại tử niêm mạc quan sát trong phẫu thuật" trên nội soi (Se 86,2%, Sp 85,0%, AUC 0,86). Các dấu hiệu trên CT có giá trị thấp hơn khi xét đơn lẻ. Phối hợp đa phương tiện cho kết quả chẩn đoán tốt nhất. Tổ hợp gồm "hoại tử quan sát trong phẫu thuật" (nội soi), "hủy xương xoang bướm" (CT), "thuyên tắc động mạch bướm khẩu cái" (MRI) và "huyết khối xoang hang" (MRI) đạt độ nhạy 85,7%, độ đặc hiệu 94,1% và AUC 0,96. "Huyết khối xoang hang" trên MRI là dấu hiệu duy nhất có ý nghĩa thống kê trong việc gợi ý nhiễm Mucorales so với Aspergillus (p=0,038). <strong>Kết luận:</strong> MRI và nội soi mũi xoang là hai công cụ có giá trị chẩn đoán cao nhất trong việc xác định AIFRS. Việc phối hợp các dấu hiệu đặc hiệu từ cả ba phương tiện giúp nâng cao đáng kể độ chính xác chẩn đoán, hỗ trợ ra quyết định lâm sàng sớm và hiệu quả.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16730 THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SINH CON TẠI BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM NĂM 2024 2025-12-31T02:13:50+00:00 Dương Huy Lương dr.luong.vn@gmail.com Nghiêm Thị Thanh Vân tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sinh con tại bệnh viện ở Việt Nam năm 2024.<strong> Phương pháp:</strong> Mô tả cắt ngang. Phân tích các phiếu khảo sát thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ được các bệnh viện nhập trên trang https:// chatluongbenhvien.vn/ trong năm 2024.<strong> Kết quả: </strong>81,8% bà mẹ được tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ sau sinh; 79,71% bà mẹ cho con bú lần đầu trong vòng 60 phút đầu sau sinh. 81,6% trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn, trong khi 16,9% trẻ có sử dụng thêm sữa công thức trong thời gian nằm viện. Phần lớn các bà mẹ cho biết đều nhìn thấy quy định thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ cũng như các tranh ảnh, tờ rơi tuyên truyền về chủ đề này; chủ yếu nhìn thấy ở phòng/ khoa sau sinh và phòng chờ sinh (70,21% bà mẹ nhìn thấy quy định ở phòng/khoa sau sinh và 65,89% nhìn thấy ở phòng chờ sinh; 73,46% bà mẹ nhìn thấy tranh ảnh tờ rơi tuyên truyền ở phòng/khoa sau sinh và 67,46% ở phòng chờ sinh). <strong>Kết luận và kiến nghị: </strong>Các bệnh viện đã thực hiện Thông tư 38/2016/TT-BYT ngày 31/10/2016 về việc “Quy định một số biện pháp thúc đẩy việc nuôi con bằng sữa mẹ tại các cơ sở khám, chữa bệnh”. Phần lớn các bà mẹ sinh con tại bệnh viện đã được tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ và thực hiện cho trẻ bú sớm sau sinh. Tỷ lệ trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ cao hơn rất nhiều trẻ có sử dụng thêm sữa công thức cho thấy sự thành công trong việc thực hiện chính sách thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ. Mặc dù đạt thành công lớn, tỷ lệ 16,9% bà mẹ bổ sung sữa công thức vẫn là một con số cần quan tâm và phải đặt ra mục tiêu tiếp theo để có các can thiệp sâu hơn và mở rộng các dịch vụ hỗ trợ.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16731 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN HO RA MÁU DO LAO PHỔI CẦN ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG 2025-12-31T02:15:57+00:00 Đinh Văn Lượng dinhvanluong66@gmail.com Trương Đức Thái tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Kim Cương tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân (BN) ho ra máu (HRM) do lao phổi cần điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu trên 50 BN chẩn đoán HRM do lao phổi được phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 07/2017 đến tháng 06/2024. <strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 46,86, trong đó nhóm tuổi 41-60 chiếm tỷ lệ cao nhất (46%). Tỷ lệ nam giới chiếm đa số (74%). Có 22 BN có triệu chứng khó thở thời điểm nhập viện, đa phần ở nhóm HRM nặng. Ở nhóm BN HRM nặng, có 48% BN có kết quả AFB đờm dương tính và 84% BN có kết quả sinh học phân tử (SHPT) dương tính với vi khuẩn lao. Trên phim chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực, tỷ lệ BN phát hiện tổn thương hệ động mạch phế quản (ĐMPQ) chiểm tỷ lệ cao nhất (50%), 12% BN có tổn thương động mạch hệ thống không thuộc phế quản (ĐMHTKTPQ) và 40% BN có ổ phình/giả phình mạch. Trong 22 BN có can thiệp mạch, có 7 BN có tổn thương đơn độc hệ ĐMPQ và đều ở nhóm HRM nặng; 14 BN có tổn thương cả 2 hệ mạch. Giãn và tăng sinh ĐMPQ là 2 hình thái hay gặp nhất, có 40,91% BN có hình thái vòng nối và 4,55% BN có hình thái xoắn vặn trên phim chụp mạch. Có 9 BN phát hiện ≥ 3 mạch bệnh lý (40,91%). <strong>Kết luận:</strong> HRM là một cấp cứu thường gặp. Có nhiều nguyên nhân gây HRM. Tại Việt Nam, lao phổi vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây HRM. Ở nhóm BN HRM cần phẫu thuật, triệu chứng lâm sàng thường nặng nề, tổn thương hệ mạch trên phim chụp CLVT và phim chụp mạch thường phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp giữa điều trị nội khoa tích cực và can thiệp ngoại khoa.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16732 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG TRÊN TRẺ MẮC BỆNH TIM BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN E 2025-12-31T02:18:38+00:00 Trương Mạnh Tú tuhanwuoknhp@gmail.com Nguyễn Việt Hưng tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Anh Vinh tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thị Thu Hương tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh nằm điều trị tại viện E năm 2023 - 2024. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>mô tả cắt ngang trên 119 bệnh nhân dưới 5 tuổi mắc bệnh tim bẩm sinh điều trị tại trung tâm tim mạch bệnh viện E từ 2023 đến 2024. <strong>Kết quả:</strong> Bệnh nhân mắc tim bẩm sinh có biểu hiện tăng áp phổi nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cao gấp 2,6 lần [OR = 2,6; 95%CI: (1,1 – 6,2)], và thể gầy còm cao gấp 5,1 lần [OR = 5,1; 95%CI: (1,8 – 14,3)]. Suy tim làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân lên 2,4 lần [OR = 2,4; 95%CI: (1,1 – 5,0)]. Bệnh nhân mắc tim bẩm sinh kèm theo viêm phổi tái diễn có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tăng 3,3 lần [OR = 3,3; 95%CI: (1,2 – 8,9)], nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi gấp 3,7 lần [OR = 3,7; 95%CI: (1,4 – 9,8)]. <strong>Kết luận:</strong> Bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm sinh có kèm tăng áp phổi có nguy cơ suy dinh dưỡng cao. Biến chứng suy tim và viêm phổi tái diễn làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng trên nhóm trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16733 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN KẾT HỢP ĐỐT CUỐN MŨI DƯỚI BẰNG SÓNG CAO TẦN TRONG ĐIỀU TRỊ NGHẸT MŨI 2025-12-31T02:22:07+00:00 Lê Trần Quang Minh tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Thị Thanh Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Võ Ngọc Hoàn tapchiyhocvietnam@gmail.com Lương Hữu Đăng luonghuudang167@ump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới bằng sóng cao tần và chỉnh hình vách ngăn trong điều trị nghẹt mũi ở bệnh nhân có quá phát cuốn mũi dưới và vẹo vách ngăn. <strong>Đối tượng phương pháp nghiên cứu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt ca. Đối tượng là bệnh nhân được chẩn đoán quá phát cuốn mũi dưới và vẹo vách ngăn có chỉ định phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới bằng sóng cao tần và chỉnh hình vách ngăn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 12/2024 đến 06/2025. <strong>Kết quả:</strong> Trong 40 bệnh nhân, nữ giới chiếm 22,5 %, nam giới là 77,5 %; Độ tuổi trung bình 30,4 ± 10,8; Yếu tố tiếp xúc thường gặp nhất là lạnh; Tổng điểm NOSE trước phẫu thuật là 62,3, sau phẫu thuật 1 tuần là 29,2 và&nbsp; sau 3 tuần là 11,1. Sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với p&lt; 0,001; Biến chứng sau phẫu thuật: chảy máu 7,5% (3/40 trường hợp), tụ máu vách ngăn 2,5% (1/40 trường hợp), giảm ngửi 5% (2/40 trường hợp). <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới bằng sóng cao tần và chỉnh hình vách ngăn cho kết quả cải thiện triệu chứng nghẹt mũi đáng kể, với tỉ lệ biến chứng thấp.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16734 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI TTYT HUYỆN TÂN HƯNG 2025-12-31T02:24:37+00:00 Nguyễn Âu Thanh Thy tapchiyhocvietnam@gmail.com Phan Vũ Nguyên pvnguyen@ttn.edu.vn Trần Thị Minh Tâm tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ hạ đường huyết ở người bệnh&nbsp; cao tuổi mắc đái tháo đường type 2. <strong>Đối tượng và phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên 44 người bệnh&nbsp; đái tháo đường type 2 cao tuổi nhập viện vì hạ đường huyết tại Khoa Cấp cứu, Trung tâm Y tế huyện Tân Hưng, từ tháng 01/2023 đến tháng 01/2024. <strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu ghi nhận đặc điểm lâm sàng hạ đường huyết ở người bệnh cao tuổi mắc đái tháo đường thường gặp nhất là vã mồ hôi (40,9%), run tay chân (34,1%) và hôn mê (27,3%). Cận lâm sàng ghi nhận hạ đường huyết độ 1 chiếm tỷ lệ cao nhất, đa số người bệnh có chức năng thận còn bảo tồn (64,1%), thiếu máu nhẹ (47,7%) và tăng bạch cầu đa nhân trung tính (63,6%). Yếu tố nguy cơ chủ yếu là bệnh cấp tính kèm ăn uống kém (79,5%), tiếp đến là bỏ ăn (15,9%). <strong>Kết luận: </strong>Hạ đường huyết ở người bệnh cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 thường gắn với bệnh cấp tính và chế độ ăn không đầy đủ. Nhận diện sớm và kiểm soát các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng biến chứng, đặc biệt ở tuyến y tế cơ sở.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16735 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO DO ENTEROVIRUS Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG (2024–2025) 2025-12-31T02:26:48+00:00 Bùi Thị Hương tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Lâm tapchiyhocvietnam@gmail.com Đào Hữu Nam namdhnt30@nch.gov.vn Trần Minh Điển tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Viêm màng não do Enterovirus (VMN-EV) là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm màng não virus ở trẻ em, thường khó phân biệt với viêm màng não do vi khuẩn tại thời điểm nhập viện, dẫn đến sử dụng kháng sinh không cần thiết. Nghiên cứu này nhằm:Mô tả thực trạng chẩn đoán, điều trị và đề xuất một số biện pháp cải thiện điều trị viêm màng não do EV tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024-2025. <strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu (1/2024–4/2025) và tiến cứu (5–10/2025) trên trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi, chẩn đoán xác định VMN-EV bằng PCR dịch não tủy (DNT). <strong>Kết quả:</strong> 500 bệnh nhi được đưa vào nghiên cứu, tuổi trung bình 4,6 ± 1,2; nhóm 2–6 tuổi (43,4%). Nam(57,4%). Triệu chứng thường gặp: đau đầu (71,6%), sốt (66,0%), nôn (42,8%). Chỉ 27,4% bệnh nhân được chọc DNT tại tuyến dưới, trong đó 48,9% được làm PCR, 57,5% bệnh nhân dùng kháng sinh, chủ yếu ở nhóm không chọc DNT (75,8% so với 8,8%, p=0,02). Tuổi &lt;6 tháng, sốt cao, DNT &gt;100 bạch cầu/mm³ và CRP &gt;10 mg/L liên quan đến tăng nguy cơ dùng kháng sinh, trong khi PCR &lt;24h giúp giảm tỷ lệ này.Tỷ lệ khỏi hoàn toàn (99,6%), không khác biệt giữa nhóm dùng và không dùng kháng sinh. <strong>Kết luận:</strong> VMN-EV ở trẻ em có triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu.Tỷ lệ chọc DNT và làm PCR tại tuyến dưới còn thấp, góp phần làm tăng lạm dụng kháng sinh. Chọc DNT sớm và làm PCR DNT có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, quản lý kháng sinh hợp lý và tối ưu hóa điều trị.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16736 CHỈ SỐ SAI: DẤU ẤN MỚI TRONG ĐÁNH GIÁ VIÊM LIÊN QUAN ĐẾN SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 2025-12-31T02:29:43+00:00 Lê Trọng Nhân tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quốc Tuấn dr.lequoctuan@ump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Tình trạng viêm mạn tính mức thấp góp phần gây đề kháng insulin, làm nặng nề thêm các biến chứng mạch máu và rối loạn chuyển hóa trên các bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Hiện nay, chỉ số viêm-miễn dịch hệ thống SII trở thành dấu ấn sinh học được nghiên cứu rộng rãi, phản ánh hiện tượng viêm mức độ thấp trong các bệnh mạn tính. Bên cạnh đó, tuổi tác cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình trạng viêm và chức năng miễn dịch, người càng lớn tuổi thì tình trạng viêm mạn tính càng cao. Chính vì vậy, nghiên cứu này kết hợp SII và tuổi để tạo nên chỉ dấu mới goi là SAI (SII-Age Index), đồng thời khảo sát mối liên quan giữa SAI và tình trạng suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2. <strong>Đối tượng, phương pháp: </strong>Nghiên cứu cắt ngang phân tích trên 143 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đến khám từ 08/2024 đến 03/2025 tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM cơ sở 2. <strong>Kết quả: </strong>Giá trị trung bình của chỉ số SAI là 19.9 với σ = 1.8. Chỉ số SAI có mối tương quan thuận với thời gian mắc ĐTĐ (r = 0.26, p &lt; 0.05), tương quan thuận với mức độ đạm niệu ACR (r = 0.18, p &lt; 0.05), tương quan thuận với nồng độ creatinine huyết thanh (r = 0.20, p &lt; 0.05) và tương quan nghịch với độ lọc cầu thận eGFR (r = -0.52, p &lt; 0.01). <strong>Kết luận: </strong>Chỉ số SAI có thể là công cụ hữu ích để đánh giá mức độ viêm mạn và kết hợp trong theo dõi giảm chức năng thận trên các bệnh nhân đái tháo đường típ 2.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16737 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG THỊ GIÁC HAI MẮT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN BỆNH MẮT BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-31T02:45:02+00:00 Nhuien Tkhi Lin Chanh tapchiyhocvietnam@gmail.com Vũ Thị Quế Anh drqueanh@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hiền tapchiyhocvietnam@gmail.com Hoàng Thanh Tùng tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Hồng Nhung tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thị Xuân Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng tình trạng thị giác hai mắt và phân tích một số yếu tố liên quan thị giác hai mắt trên bệnh mắt Basedow tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 37 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh mắt Basedow đến khám tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 10/2024 đến tháng 04/2025. <strong>Kết quả:</strong> Kết quả nghiên cứu cho thấy lác xuất hiện ở 62,16 bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân có vận nhãn bình thường (78,38%). Trong số bệnh nhân rối loạn vận nhãn, hướng vận nhãn chính hay bị hạn chế nhất là hướng nhìn xuống dưới, xuất hiện ở 12,16% số mắt;&nbsp; đứng thứ hai là hướng nhìn vào trong, xuất hiện ở 10,81% số mắt,ít gặp nhất là hướng lên trên và ra ngoài, chiếm tỷ lệ mỗi loại là 6,76% số mắt. Số bệnh nhân có thị lực lập thể tốt là 40,54% bằng số bệnh nhân có thị lực lập thể ở mức trung bình và số bệnh nhân có thị lực lập thể ở mức kém là 18,92%. Hầu hết bệnh nhân tham gia nghiên cứu không gặp vấn đề về sắc giác (chiếm 94,59%). Bệnh nhân có bất thường về cận điểm quy tụ chiếm hơn nửa số bệnh nhân tham gia nghiên cứu (51,35%). Tuổi, tình trạng hút thuốc, mức độ và giai đoạn bệnh có liên quan chặt chẽ với mức độ suy giảm thị giác hai mắt.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16738 TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI TỈNH TIỀN GIANG 2025-12-31T02:48:30+00:00 Nguyễn Thành Nam tapchiyhocvietnam@gmail.com Phùng Nguyễn Thế Nguyên tapchiyhocvietnam@gmail.com Tạ Văn Trầm tavantram@gmail.com <p><strong>Mở đầu:</strong> Tăng huyết áp (THA) ở trẻ em đang nổi lên như một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng báo động, với xu hướng gia tăng song hành cùng tỷ lệ thừa cân và béo phì. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ THA và các yếu tố liên quan ở học sinh trung học cơ sở tại tỉnh Tiền Giang. <strong>Phương pháp:</strong> Thiết kế nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 6.009 học sinh trung học cơ sở được chọn bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên theo cụm. THA được xác định dựa trên tiêu chuẩn phân loại huyết áp theo tuổi, giới, chiều cao theo khuyến cáo của Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ. Các yếu tố nguy cơ được thu thập thông qua bảng câu hỏi cấu trúc và đo lường nhân trắc học. Phân tích hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan độc lập. <strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ THA được ghi nhận là 5,7%. Các yếu tố nguy cơ độc lập bao gồm chỉ số khối cơ thể tăng cao (OR=2,78), tỷ lệ vòng eo/chiều cao ≥0,46 (OR=2,09), thói quen ăn mặn (OR=2,35), sử dụng điện thoại &gt;2 giờ/ngày (OR=1,35), ngủ &lt;8 giờ/đêm (OR=1,79), không thích vận động (OR=1,59). Mô hình dự đoán THA có diện tích dưới đường cong ROC đạt 0,78. <strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sàng lọc sớm và can thiệp các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng tỷ lệ béo phì và thay đổi lối sống ở học sinh. Các phát hiện có giá trị định hướng cho việc xây dựng các chương trình phòng ngừa THA trong môi trường học đường.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16739 TƯƠNG QUAN CỦA CHỈ SỐ TRIGLYCERIDE-GLUCOSE VỚI MỨC ĐỘ NẶNG TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN 2025-12-31T02:50:43+00:00 Lê An lean160298@gmail.com Nguyễn Đỗ Anh tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Kim Tuyến tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Đánh giá mối tương quan giữa chỉ số triglyceride–glucose (TyG) và mức độ nặng tổn thương động mạch vành theo điểm Gensini ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn, đồng thời xác định giá trị dự đoán của TyG đối với tổn thương mức độ nặng. <strong>Phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu cắt ngang trên bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn được chụp động mạch vành tại BV Nhân dân Gia Định từ 01/2025–06/2025. <strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của bệnh nhân là 63,6 ± 9,2, nam giới chiếm 70,9%. Các yếu tố nguy cơ tim mạch phổ biến gồm tăng huyết áp (88,5%), rối loạn lipid máu (81,1%), đái tháo đường típ 2 (52,7%) và hút thuốc lá (41,2%). Điểm Gensini trung vị của dân số nghiên cứu là 35 (IQR: 8,5–75,0). Nồng độ glucose, triglyceride và chỉ số TyG đều tăng dần theo mức độ tổn thương mạch vành (p &lt; 0,05). TyG có tương quan thuận mức trung bình với điểm Gensini (Spearman’s rho = 0,475; p &lt; 0,001). Phân tích ROC cho thấy TyG có khả năng dự đoán tổn thương mạch vành nặng với AUC = 0,709 (KTC 95%: 0,619–0,798; p &lt; 0,001). Ngưỡng tối ưu là TyG = 9,11 với độ nhạy 73,5%, độ đặc hiệu 62,6%, NPV 82,7% và PPV 49,3%. <strong>Kết luận: </strong>Chỉ số TyG có mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê với mức độ nặng của tổn thương mạch vành được đánh giá bằng điểm Gensini. TyG ở ngưỡng ≥9,11 có khả năng dự đoán bệnh mạch vành mức độ nặng với độ nhạy và độ đặc hiệu trung bình, hữu ích trong vai trò công cụ sàng lọc và phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16740 ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT KÍCH THÍCH ĐIỆN TRỰC TIẾP XUYÊN SỌ TRÊN BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT 2025-12-31T02:53:57+00:00 Bùi Quang Huy tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Văn Linh tapchiyhocvietnam@gmail.com Đinh Việt Hùng tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Xuân Tĩnh doxuantinhbv103@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu đánh giá tính an toàn và hiệu quả của kỹ thuật kích thích điện trực tiếp xuyên sọ (tDCS) trên bệnh nhân tâm thần phân liệt. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> 140 bệnh nhân tâm thần phân liệt: 70 bệnh nhân được điều trị bằng tDCS kết hợp thuốc và 70 bệnh nhân điều trị bằng thuốc thông thường. Nghiên cứu can thiệp - thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng. Bệnh nhân được khám lâm sàng và làm xét nghiệm thời điểm vào viện và sau 21 ngày điều trị. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0. <strong>Kết quả:</strong> Nhóm can thiệp bằng tDCS cho thấy cải thiện đáng kể các triệu chứng như ngôn ngữ nghèo nàn, tư duy chậm chạp, cảm xúc không thích hợp, mất ngủ và chán ăn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Kỹ thuật tDCS cho thấy tính an toàn cao: không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng; chỉ có ngứa và kích ứng da nhẹ tại vị trí đặt điện cực ở một số bệnh nhân. Không có thay đổi đáng kể về các chỉ số sinh hóa và huyết học sau điều trị. <strong>Kết luận:</strong> tDCS là một liệu pháp hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân tâm thần phân liệt.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16741 THỰC TRẠNG LOÉT TỲ ĐÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU A9 BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2025-12-31T02:56:44+00:00 Lê Thị Hằng hangccbm@gmail.com Nguyễn Anh Tuấn tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hữu Quân tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Quang Trí tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hoàng Nam tapchiyhocvietnam@gmail.com Vũ Thị Bảo Ngân tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Thủy Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thị Hoa tapchiyhocvietnam@gmail.com Ngô Thị Thu Hoài tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Luyến tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Phương Thảo tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng loét tỳ đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thở máy tại trung tâm cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai. <strong>Đối tượng:</strong> người bệnh ≥18 tuổi, điều trị tại Trung tâm Cấp cứu A9 Bạch Mai có chỉ định thở máy, được theo dõi đủ 7 ngày trong g thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025. Các biến số được thu thập gồm: nhân khẩu học, bệnh kèm theo, tình trạng dinh dưỡng (BMI, thang BBT), nguy cơ loét (Braden), và đặc điểm loét trong 7 ngày đầu.&nbsp; <strong>Phương pháp: </strong>mô tả cắt ngang tiến cứu. <strong>Kết quả: </strong>Tuổi trung bình của người bệnh là 60,1 ± 18,9; nam chiếm 70,2%. 41,1% người bệnh mắc ≥2 bệnh mạn tính. Sau 7 ngày thở máy, tỷ lệ loét tỳ đè là 25,0%, vị trí thường gặp nhất là vùng cùng cụt (18,6%) và gót chân (7,3%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê bao gồm: tuổi ≥60 (OR=2,8; p=0,03), tình trạng phù (OR=3,1; p=0,008), nguy cơ dinh dưỡng nặng (BBT ≥4; OR=4,2; p=0,03), nguy cơ LTĐ cao theo Braden (OR=4,2; p=0,001), có ≥2 bệnh mạn tính kèm theo (OR=3,8; p=0,01). <strong>Kết luận: </strong>Tỷ lệ loét tỳ đè ở bệnh nhân thở máy tại Trung tâm Cấp cứu A9 còn cao. Các yếu tố nguy cơ chính là tuổi cao, phù, suy dinh dưỡng, bệnh mạn tính kèm theo và nguy cơ loét theo Barden cao. Cần can thiệp dự phòng sớm, tập trung vào nhóm nguy cơ này</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16742 ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC POLYP TRỰC TRÀNG Ở BỆNH NHÂN NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2025-12-31T03:02:37+00:00 La Văn Phú lvphu@ctump.edu.vn Trần thị Thanh Hoa tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Thoại Dung tapchiyhocvietnam@gmail.com Trần Thị Mỹ Hạnh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Polyp trực tràng là bệnh lý thường gặp ở đoạn cuối của ống tiêu hóa, có thể tiến triển từ tổn thương lành tính thành ung thư nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Việc xác định đặc điểm mô bệnh học của polyp đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng ung thư đại trực tràng. <strong>Mục tiêu</strong>: Khảo sát đặc điểm mô bệnh học của polyp trực tràng ở bệnh nhân được nội soi đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.<strong> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 90 bệnh nhân có polyp trực tràng được phát hiện qua nội soi đại trực tràng trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2024. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. <strong>Kết quả: </strong>Trong tổng số 90 bệnh nhân, polyp tân sinh chiếm tỷ lệ 88,9%, trong khi polyp không tân sinh chiếm 11,1%. Nhóm tuổi 45–59 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,6%), tiếp theo là nhóm 60–74 tuổi (31,1%). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa loại mô bệnh học và các đặc điểm nội soi (p &gt; 0,05). <strong>&nbsp;Kết luận: </strong>Polyp tân sinh là loại thường gặp nhất và có nguy cơ cao tiến triển ác tính. Việc tầm soát sớm, chẩn đoán chính xác và xử trí kịp thời là cần thiết nhằm hạn chế biến chứng và nguy cơ ung thư hóa</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16743 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỨC HỢP VẠT CÂN CƠ TRÁN - CƠ NÂNG MI TRONG ĐIỀU TRỊ SỤP MI NẶNG: MỘT SỐ CA LÂM SÀNG 2025-12-31T03:06:29+00:00 Đỗ Trường Sơn dotruongson281098@gmail.com Nguyễn Ngân Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com Hà Thị Thu Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com <p>Báo cáo này trình bày chùm ca bệnh đầu tiên tại Việt Nam được điều trị sụp mi nặng bằng kỹ thuật phức hợp vạt cơ trán – cơ nâng mi. Bốn bệnh nhân có chức năng cơ nâng mi ≤ 4 mm đã được phẫu thuật tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong năm 2025 và được theo dõi tối thiểu 4 tuần sau mổ. Kết quả cho thấy MRD1 trung bình cải thiện rõ rệt, từ -0,6 mm trước mổ lên 2,8 mm sau mổ. Tất cả bệnh nhân đều đạt được nếp mi rõ ràng, đối xứng với đường viền mi mắt thẩm mỹ. Một số trường hợp ghi nhận hở củng mạc nhẹ khi nhắm mắt, song triệu chứng này giảm dần theo thời gian. Không có biến chứng giác mạc nghiêm trọng nào được ghi nhận trong giai đoạn theo dõi. Kỹ thuật phức hợp cơ trán – cơ nâng mi cho thấy nhiều hứa hẹn trong điều trị sụp mi nặng, cải thiện cả chức năng nâng mi và yếu tố thẩm mỹ. Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá hiệu quả lâu dài và độ an toàn của phương pháp này.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16744 GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM KHORANA TRONG DỰ BÁO HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN HÓA TRỊ LIỆU UNG THƯ 2025-12-31T03:09:02+00:00 Đào Thị Thanh Bình binh.daothanh@gmail.com Châu Minh Thông tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTMSCD) là biến chứng nặng nề ở bệnh nhân ung thư, vừa làm tăng tử vong vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Thang điểm Khorana, dựa trên các yếu tố lâm sàng đơn giản, được khuyến cáo để sàng lọc nguy cơ nhưng hiệu quả thay đổi giữa các quần thể, đặc biệt tại châu Á. Hiện chưa có dữ liệu tại Việt Nam về đánh giá giá trị tiên đoán của thang điểm Khorana ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị. <strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá giá trị của thang điểm Khorana trong dự báo huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTMSCD) ở bệnh nhân ung thư hóa trị lần đầu. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 198 bệnh nhân ≥18 tuổi, mới chẩn đoán ung thư và hóa trị ≥4 chu kỳ tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM (08/2024–09/2025). Bệnh nhân được theo dõi 6 tháng. Giá trị tiên đoán của thang điểm Khorana được phân tích bằng AUC, độ nhạy, độ đặc hiệu. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị 56, nữ chiếm 61,6%. Tỷ lệ HKTMSCD 5,1%. Thang điểm Khorana có AUC = 0,714 (KTC 95%: 0,588–0,839), độ nhạy 20%, độ đặc hiệu 92,6% ở ngưỡng cắt ≥3. Các yếu tố nguy cơ độc lập gồm: tuổi ≥60 (OR 8,03), sử dụng thuốc hóa trị nhóm ức chế men Topoidomerase (OR 103,23) và nhóm ức chế phân chia tế bào (OR 14,23). <strong>Kết luận:</strong> Thang điểm Khorana cho thấy khả năng dự báo HKTMSCD mức độ khá ở bệnh nhân ung thư tại Việt Nam được hóa trị lần đầu, với độ đặc hiệu cao nhưng độ nhạy còn hạn chế, hữu ích trong việc loại trừ nhóm nguy cơ thấp. Tuổi ≥60 và phác đồ hóa trị có chứa thuốc ức chế topoisomerase hoặc ức chế phân chia tế bào làm tăng nguy cơ độc lập. Cần có các nghiên cứu đa trung tâm quy mô lớn hơn để hiệu chỉnh ngưỡng cắt và xây dựng mô hình tiên lượng phù hợp cho Việt Nam</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16745 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐIỀU TRỊ GIẢM NHẸ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP – BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 2025-12-31T03:11:33+00:00 Nguyễn Huy Toàn tapchiyhocvietnam@gmail.com Hồ Duy Tuấn Anh hotuananh725@gmail.com Phạm Quốc Hoàng tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> Khảo sát chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân ung thư được điều trị giảm nhẹ tại Khoa Ngoại Tổng hợp và xác định một số yếu tố liên quan đến CLCS. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 105 bệnh nhân ung thư điều trị giảm nhẹ (10/2024–05/2025). CLCS đo bằng EORTC QLQ-C30 (v3). Phân tích đơn biến (t‑test/ANOVA/chi‑square) và mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát Gamma‑log để xác định yếu tố liên quan độc lập. <strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung bình 68,0±12,4; nam ~74%. 80% giai đoạn III–IV; PS2 chiếm 45,7%. Điểm trung bình: lĩnh vực triệu chứng 35,3±15,1; chức năng 51,8±25,1; tài chính 54,3±31,6; tổng quát 40,2±23,4; CLCS chung 46,6±9,4. Phân tích đa biến cho thấy: đang kết hôn (+20,2% CLCS; p&lt;0,001), thời gian mắc &lt;6 tháng (+9,4%; p=0,032) và 6–12 tháng (+20,8%; p=0,005), PS ≤2 (+19,8%; p&lt;0,001) liên quan độc lập với CLCS cao hơn; điều trị đặc hiệu hiện tại/liên tiếp liên quan giảm CLCS (−7,8%; p=0,011.<strong>Kết luận: </strong>CLCS của bệnh nhân ung thư điều trị giảm nhẹ ở mức thấp, đặc biệt ở khía cạnh thể chất/hoạt động. Hỗ trợ xã hội (hôn nhân), thể trạng tốt và thời gian mắc ngắn liên quan CLCS tốt hơn. Cần tích hợp chăm sóc giảm nhẹ sớm, hỗ trợ gia đình – xã hội và tối ưu kiểm soát triệu chứng.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16746 KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ VITAMIN B12 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI CÓ SỬ DỤNG METFORMIN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ 2025-12-31T03:13:58+00:00 Vũ Ngọc Bích vungocbich.hmu@gmail.com Vũ Bích Nga tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Thủy tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Metformin là thuốc uống hạ đường máu phổ biến, và là liệu pháp nền tảng cho những người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường típ 2. Tuy nhiên, việc sử dụng metformin kéo dài dẫn đến tình trạng giảm vitamin B12 trong máu [1]. <strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu này nhằm khảo sát và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nồng độ vitamin B12 máu trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi có sử dụng metformin tại bệnh viện Hữu Nghị. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh nhóm chứng. <strong>Kết quả: </strong>Có 202 bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường típ 2 điều trị bằng metformin (nhóm bệnh)&nbsp; và có 51 người cao tuổi không mắc bệnh đái tháo đường (nhóm chứng). Kết quả cho thấy nồng độ vitamin B12 huyết tương trung bình nhóm bệnh (550,7 ± 271,9 pmol/L) thấp hơn không có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (551,81 ± 238,6 pmol/L). Tỷ lệ bổ xung chế phẩm chứa vitamin nhóm B ở người bệnh (79,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (23,5%).&nbsp; Có 5,5 % người bệnh có nồng độ vitamin B12 dưới giới hạn bình thường, trong đó có 3,5 % thiếu vitamin B12 tuyệt đối (vitamin B12 &lt; 150 pmol/L), 2% có nguy cơ thiếu vitamin B12 (mức vitamin B12 trong khoảng 150 – 220 pmol/L). Không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thời gian sử dụng metformin, liều metformin và tỉ lệ thiếu vitamin B12. <strong>Kết luận: </strong>Nồng độ vitamin B12 trung bình ở nhóm bệnh là 550,7 ± 271,9 pmol/L thấp hơn một cách không đáng kể, không có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng với p &lt; 0,05. Có 3,5% người bệnh mắc đái tháo đường típ 2 thiếu vitamin B12 tuyệt đối, 2% có nguy cơ thiếu vitamin B12.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16747 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN I-II TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH 2025-12-31T03:17:32+00:00 Nguyễn Duy Quý quyydtb@gmail.com Phạm Hồng Khoa tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Thị Thu Hường tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân UTV giai đoạn I-II và đánh giá kết quả điều trị UTV ở nhóm bệnh nhân trên. <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Thiết kế mô tả hồi cứu trên 126 bệnh nhân UTV giai đoạn I-II được điều trị phẫu thuật và theo dõi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình giai đoạn 2019 – 2023. <strong>Kết quả: </strong>Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân ung thư vú có tuổi trung bình 59,3 tuổi, đa số sau mãn kinh (75,4%). Triệu chứng thường gặp nhất là tự sờ thấy khối u (73,8%), chủ yếu ở ¼ trên ngoài, kích thước 2–5 cm; khoảng 30,2% có di căn hạch N1. Về mô bệnh học, ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm ưu thế (91,3%), đa phần độ II. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn biến đổi kết hợp điều trị bổ trợ đa mô thức, trong đó hóa trị 94,4%, xạ trị 42,9% và nội tiết 61,1%. Biến chứng sau mổ chủ yếu là rối loạn tâm lý, tổn thương thần kinh nách và đau vết mổ; biến chứng nặng ít gặp. Sau theo dõi, 96,8% còn sống, tỷ lệ tử vong 3,2% và tái phát/di căn 9,5%, chủ yếu là di căn xa. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm đạt 96,3% và sống thêm không bệnh 89,5%. Phân tích đa biến không ghi nhận khác biệt có ý nghĩa về OS và DFS theo tình trạng hạch, kích thước, thể và độ mô bệnh học, dù nhóm không di căn hạch và độ mô học thấp có tiên lượng tốt hơn (p &gt; 0,05). <strong>Kết luận</strong><strong>: </strong>Điều trị đa mô thức trong ung thư vú giai đoạn I-II tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cho thấy hiệu quả điều trị khả quan, với kết quả không thua kém so với các cơ sở điều trị chuyên sâu tuyến trung ương.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16748 GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG, TÁI NHẬP VIỆN CỦA HẠ NATRI MÁU TRÊN BỆNH NHÂN SUY TIM PHÂN SUẤT TỐNG MÁU GIẢM VÀ GIẢM NHẸ 2025-12-31T03:19:49+00:00 Hà Thị Hương Giang tapchiyhocvietnam@gmail.com Bùi Thế Dũng dung.bt@umc.edu.vn Trần Ngọc Minh tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu:</strong> Xác định tỷ lệ hạ natri máu và giá trị tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim nhập viện. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 176 bệnh nhân suy tim nhập viện tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (10/2024–03/2025). Bệnh nhân được phân nhóm theo natri máu khi nhập viện, theo dõi biến cố tử vong và tái nhập viện trong 90 ngày. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị 71 (62-82) tuổi; nam 51,7%. Tỷ lệ hạ natri máu 36,4%, đa số mức độ nhẹ. Sau 90 ngày, tử vong 4,0%, tái nhập viện 39,2%, biến cố gộp 43,2%. Không có khác biệt có ý nghĩa về biến cố gộp giữa nhóm hạ và không hạ natri máu (15,3% so với 27,8%; p = 0,875). Hạ natri máu ≤ 130 mmol/L là yếu tố tiên lượng độc lập biến cố gộp trong hồi quy logistic (OR hiệu chỉnh 4,20; KTC95%: 1,57–11,25; p = 0,004), nhưng không còn ý nghĩa trong hồi quy Cox; tiền căn bệnh mạch vành là yếu tố dự báo mạnh hơn (HR 1,87; KTC95%: 1,09–3,22; p = 0,024). <strong>Kết luận:</strong> Hạ natri máu thường gặp ở bệnh nhân suy tim nhập viện. Dù không làm tăng biến cố gộp so với nhóm không hạ natri máu, natri máu ≤ 130 mmol/L vẫn có giá trị tiên lượng biến cố ngắn hạn.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16749 TỈ LỆ SUY YẾU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI GÃY LÚN ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG 2025-12-31T03:22:38+00:00 Nguyễn Thị Thùy Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Châu Tuấn tuan.nc2@umc.edu.vn Đặng Ngọc Sơn tapchiyhocvietnam@gmail.com Trịnh Thị Bích Hà tapchiyhocvietnam@gmail.com Cao Thanh Ngọc tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Tổng quan:</strong> Gãy lún đốt sống (GLĐS) là một trong những hậu quả nghiêm trọng của loãng xương thường gặp trên lâm sàng. Hậu quả GLĐS gây đau mạn tính, suy giảm chức năng vận động và gia tăng tỉ lệ suy yếu ở người cao tuổi. Tại Việt Nam hiện nay, những dữ liệu về suy yếu trên trên bệnh nhân GLĐS, cũng như đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm gãy với tình trạng chức năng vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ suy yếu và phân tích các yếu tố liên quan đến suy yếu ở bệnh nhân cao tuổi GLĐS do loãng xương. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 187 bệnh nhân ≥60 tuổi được chẩn đoán GLĐS do loãng xương tại phòng khám Nội cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ 9/2024 đến 6/2025. Đối tượng nghiên cứu được đánh giá suy yếu bằng thang suy yếu lâm sàng CFS, ghi nhận đặc điểm trên X-quang cột sống ngực – thắt lưng và các yếu tố liên quan. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung vị của đối tượng nghiên cứu là 74 (68–80), tỉ lệ nữ/nam = 9/1. Tỉ lệ suy yếu (CFS ≥5) là 62%. Phân tích đa biến cho thấy các yếu tố liên quan với suy yếu gồm: gãy từ 3 đốt sống trở lên (OR=3,61; KTC 95% 1,06–12,26; p=0,04), gãy đốt sống mức độ 3 (OR=4,58; KTC 95% 1,67–12,54; p&lt;0,001), tuổi ≥80 (OR=17,57; KTC 95% 4,06–75,85; p&lt;0,001), tiền căn té ngã (OR=3,97; KTC 95% 1,58–9,96, p=0,003) và tình trạng đa thuốc (OR=3,57; KTC 95% 1,31–9,69; p=0,013). <strong>Kết luận:</strong> Suy yếu có tỉ lệ cao ở bệnh nhân cao tuổi GLĐS do loãng xương. Gãy đốt sống mức độ nặng, gãy nhiều đốt sống cùng với các yếu tố: đại lão (≥80), tiền sử té ngã, sử dụng đa thuốc là những yếu tố liên quan đến suy yếu ở bệnh nhân cao tuổi GLĐS do loãng xương. Bác sĩ lâm sàng cần chú trọng đánh giá và quản lý hội chứng suy yếu ở nhóm bệnh nhân này nhằm cải thiện kết cục.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16750 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP BẰNG BỘ CÂU HỎI QOL-RA TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-31T03:26:04+00:00 Nguyễn Thảo Nguyên tapchiyhocvietnam@gmail.com Đỗ Thị Huyền Trang tapchiyhocvietnam@gmail.com Phạm Hoài Thu phamhoaithu@hmu.edu.vn <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ câu hỏi QoL-RA và một số yếu tố liên quan của người bệnh viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. <strong>Đối tượng và phương pháp</strong><strong>:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 175 người bệnh viêm khớp dạng thấp chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 có thời gian điều trị &gt; 6 tháng. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh VKDT bằng bộ câu hỏi QoL-RA trung bình là 5,52 ± 1,05, ở mức trung bình. Thang điểm QoL-RA phản ánh người bệnh viêm khớp dạng thấp bị ảnh hưởng nặng nề về cả sức khoẻ thể chất lẫn sức khoẻ tinh thần, tuy nhiên sức khoẻ tinh thần có xu hướng tốt hơn so với sức khoẻ thể chất. Người bệnh có tuổi dưới 40, điểm đau theo thang VAS mức độ nhẹ, CRP bình thường, đạt lui bệnh theo thang điểm DAS28-CRP, sử dụng methylprednisolone có điểm chất lượng cuộc sống cao hơn nhóm còn lại (p&lt; 0,05). Chưa nhận thấy mối tương quan giữa giới tính, nghề nghiệp và thời gian mắc bệnh với chất lượng cuộc sống người bệnh viêm khớp dạng thấp. <strong>Kết luận: </strong>Người bệnh VKDT có điểm chất lượng cuộc sống theo thang điểm QoL-RA mức trung bình, ảnh hưởng cả về sức khoẻ thể chất và tinh thần. Trong thực hành lâm sàng cần có chiến lược điều trị, tư vấn giúp người bệnh cải thiện triệu chứng đau và sớm đạt lui bệnh để nâng cao chất lượng cuộc sống.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16751 DẤU HIỆU CROCHETAGE TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT Ở NGƯỜI BỆNH TRƯỚC VÀ SAU BÍT THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DỤNG CỤ QUA DA TẠI VIỆN TIM MẠCH BỆNH VIỆN BẠCH MAI VÀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2025-12-31T03:29:19+00:00 Trần Văn Đoàn dr.tranvandoan.edu@gmail.com Phạm Trần Linh tapchiyhocvietnam@gmail.com Phan Đình Phong tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu</strong><strong>:</strong> Tỉ lệ dấu hiệu Crochetage và nhận định sự thay đổi dấu hiệu này với một số yếu tố liên quan trên siêu âm Doppler tim và kích thước dụng cụ sử dụng bít thông liên nhĩ ở bệnh nhân thông liên nhĩ lỗ thứ phát được bít bằng dụng cụ qua da. <strong>Phương pháp</strong><strong>:</strong> Hồi cứu hồ sơ bệnh án và tiến cứu. <strong>Kết quả</strong><strong>:</strong> 96 bệnh nhân, tuổi 43,39 ± 15,54, 80,2% nữ giới, dấu hiệu Crochetage xuất hiện ở 47 trường hợp chiếm 49%, sau bít thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua da 6 tháng 48,94% trường hợp biến mất dấu hiệu này. Nhóm có dấu hiệu Crochetage có kích thước lỗ thông liên nhĩ, kích thước buồng thất phải, FAC, áp lực động mạch phổi lớn hơn so với nhóm không có dấu hiệu (p &lt; 0,05). Dấu hiệu Crochetage liên quan đến sự gia tăng kích thước dụng cụ bít trung bình 5,78 mm (β = 5,78; KTC 95%: 3,65–7,91; p &lt; 0,001). <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> dấu hiệu Crochetage xuất hiện ở bệnh nhân thông liên nhĩ lỗ thứ phát dự báo tăng kích thước lỗ thông, kích thước dụng cụ bít, kích thước buồng thất phải, FAC, áp lực động mạch phổi.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16752 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ THEO THỂ TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ 2025-12-31T03:31:44+00:00 Huỳnh Trung Cang tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hồ Song Hảo tapchiyhocvietnam@gmail.com Lê Minh Khôi tapchiyhocvietnam@gmail.com Nguyễn Hữu Chường nhchuong@ctump.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề: </strong>Nhồi máu cơ tim cấp là một bệnh cảnh phức tạp, có nhiều yếu tố nguy cơ. Trong đó, thể trạng thừa cân béo phì được xem là một yếu tố nguy cơ phổ biến cần được quan tâm. <strong>Mục tiêu</strong>: Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ theo thể trạng thừa cân béo phì. <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tổng 164 bệnh nhân (82 bệnh nhân có thừa cân béo phì và 82 bệnh nhân không thừa cân béo phì) được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2024. <strong>Kết quả</strong>: Bệnh nhân nam chiếm 70,1%; nhóm ≥ 60 tuổi chiếm ưu thế với 72,6%; 53,7% bệnh nhân có rối loạn lipid máu. Yếu tố nguy cơ tim mạch nhiều nhất là tăng huyết áp (86,6%), đái tháo đường (21,9%), ít nhất là ít vận động thể lực (3,7%). Có 55,5% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên, 44,5% nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên. Phân độ Killip 1 (88,4%), phân độ Killip 4 chiếm tỉ lệ thấp nhất (4,3%). Có 40,2% nhóm phân tầng nguy cơ cao, 43,9% nguy cơ trung bình và 15,9% nguy cơ thấp. Đặc điểm rối loạn lipid máu và phân độ killip được ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm có và không có thừa cân béo phì (p&lt;0,05).&nbsp; <strong>Kết luận: </strong>Ngoài đặc điểm rối loạn lipid và phân độ phân độ Killip các đặc điểm còn lại chưa ghi nhận sự khác biệt giữa 2 nhóm có và không có thừa cân béo phì.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/16753 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ TẠO PHÔI BẰNG PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG BẮT ĐẦU NGẪU NHIÊN SỬ DỤNG PROGESTIN Ở NGƯỜI BỆNH VÔ SINH NỮ CÓ DỰ TRỮ BUỒNG TRỨNG BÌNH THƯỜNG 2025-12-31T03:34:53+00:00 Trịnh Thế Sơn trinhtheson@vmmu.edu.vn Nguyễn Ngọc Nhất tapchiyhocvietnam@gmail.com <p><strong>Mục tiêu: </strong>Mô tả đặc điểm lâm sàng, dự trữ buồng trứng của người bệnh vô sinh nữ tham gia nghiên cứu và đáp ứng với phác đồ kích thích buồng trứng bắt đầu ngẫu nhiên sử dụng progestin (Random-start PPOS) trong điều trị thụ tinh ống nghiệm.<strong> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </strong>Nghiên cứu mô tả hồi cứu tại Viện Mô phôi lâm sàng Quân đội – Học viện Quân y và Bệnh viện nam học và hiếm muộn Việt Bỉ từ tháng 01/2024 - 6/2025. Tiêu chuẩn lựa chọn: cặp vợ chồng vô sinh điều trị thụ tinh trong ống nghiệm; trữ phôi toàn bộ; dự trữ buồng trứng bình thường. Định lượng nồng độ AMH huyết thanh, số nang trứng thứ cấp AFC, nồng độ nội tiết tố ngày bắt đầu kích thích buồng trứng (FSH, LH, estradiol, progesterone, βhCG). Kích thi phác đồ kích thích buồng trứng Random start – PPOS: gonadotropin ngoại sinh và progestin được sử dụng vào thời điểm bất kỳ của chu kỳ kinh, gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận, tiêm tinh trùng vào bào tương noãn, nuôi phôi giai đoạn phôi nang và đánh giá chất lượng phôi. <strong>Kết quả:</strong> tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 33,46 ± 5,76 năm với AMH huyết thanh trung bình là 3,89 ± 2,35 ng/mL và AFC trung bình 12,50 ± 4,33 nang. Phác đồ đã thu được trung bình 7,60 ± 5,73 noãn trưởng thành (MII), 5,68 ± 4,59 noãn thụ tinh và 3,64 ± 3,06 phôi nang. <strong>Kết luận:</strong> Phác đồ Random-start PPOS là cho thấy sự hiệu quả và an toàn cho phụ nữ vô sinh có dự trữ buồng trứng bình thường. Phác đồ này không chỉ mang lại kết quả thu nhận noãn và phôi tương đương với các phác đồ phổ biến hiện nay.</p> 2025-12-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025