SỰ THAY ĐỔI Ở CUNG HÀM CỦA TRẺ SƠ SINH KHE HỞ MÔI – VÒM MIỆNG MỘT BÊN KHI ĐƯỢC CAN THIỆP NẮN CHỈNH TRƯỚC PHẪU THUẬT BẰNG KHÍ CỤ

Nguyễn Thanh Huyền1,, Nguyễn Thùy Linh1, Lê Đức Thành1, Vũ Thị Bích Nguyệt1, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh1
1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Khí cụ nắn chỉnh trước phẫu thuật thường được sử dụng để thu nhỏ khe hở cung hàm của trẻ sơ sinh khe hở môi vòm miệng. Nghiên cứu định kỳ xem xét hiệu quả của phương pháp điều trị này theo thời gian. 29 trẻ sơ sinh khe hở môi vòm miệng toàn bộ một bên đã được điều trị và cho kết quả khả quan.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Berkowitz, S., Cleft lip and palate:Diagnosis and Management. 3rd ed. 2013: Springer.
2. Trần Văn Trường, Tạo hình khe hở môi một bên và hai bên. Tạp chí y học Việt Nam, 1999. 240-241: p. 81-88.
3. Singh, A., et al., A comparative evaluation of efficacy and efficiency of Grayson's presurgical nasoalveolar molding technique in patients with complete unilateral cleft lip and palate with those treated with Figueroa's modified technique. Contemporary clinical dentistry, 2018. 9(Suppl 1): p. S28.
4. Trương Minh Nga, Khảo sát sự hiểu biết của bố mẹ về bệnh lý và chăm sóc trẻ khe hở môi vòm miệng. 2011.
5. Pool, S.M., et al., Embryologically based classification specifies gender differences in the prevalence of orofacial cleft subphenotypes. The Cleft Palate-Craniofacial Journal, 2021. 58(1): p. 54-60.
6. Rosenstein, S.W. and B.N. Jacobson, Early maxillary orthopedics: A sequence of events. The Cleft Palate Journal, 1967. 4(3): p. 197-204.
7. Grayson, B.H. and D. Maull, Nasoalveolar molding for infants born with clefts of the lip, alveolus, and palate. Clin Plast Surg, 2004. 31(2): p. 149-58, vii.
8. Baek, S.H. and W.S. Son, Difference in alveolar molding effect and growth in the cleft segments: 3-dimensional analysis of unilateral cleft lip and palate patients. Oral surgery, oral medicine, oral pathology, oral radiology, and endodontics, 2006. 102(2): p. 160-168