PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH KHÚC NỐI BỂ THẬN NIỆU QUẢN THEO NGUYÊN TẮC FINNEY

Trần Ngọc Sơn, Dương Văn Mai

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Báo cáo này lần đầu tiên giới thiệu kỹ thuật nội soi tạo hình khúc nối bể thận niệu quản (KNBTNQ) theo nguyên tắc Finney. Phương pháp: Hồi cứu 1 ca bệnh và tổng quan y văn. Kết quả: Bệnh nhân (BN) nam 4 tuổi, được chẩn đoán hẹp KNBTNQ trái có chỉ định điều trị phẫu thuật. Chúng tôi phẫu thuật nội soi ổ bụng, nhận thấy niệu quản (NQ) trái bám cao ở vị trí giữa bể thận (BT) gây gập góc làm tắc KNBTNQ. BN được rạch 1 đường mở BT từ dưới chỗ nối BTNQ đi qua thành dưới khúc nối sang thành NQ đối diện BT. Tạo hình KNBTNQ theo nguyên tắc Finney bằng cách khâu nối mép NQ với mép BT chỗ vừa mở, có đặt 1 dẫn lưu NQ-BT ra da. Thời gian phẫu thuật 50 phút, không có tai biến trong mổ. Sau mổ BN diễn biến ổn định, dẫn lưu được rút sau 6 ngày, thời gian nằm viện sau mổ 7 ngày.Theo dõi 8 tháng BN không có triệu chứng, siêu âm bể thận bình thường. Kết luận: Phẫu thuật nội soi tạo hình KNBTNQ theo nguyên tắc Finney là an toàn, đơn giản, thời gian phẫu thuật ngắn, có thể là một lựa chọn tốt trong điều trị tắc KNBTNQ ở trẻ em trong trường hợp niệu quản bám cao.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Diamond D. A., Nguyen H. T. (2001). Dismembered V-flap pyeloplasty. J Urol, 166: 233-5
2. John M. T. Finney. (1926). The surgery of gastric and duodenal ulcer. Bulletin of the New York Academy of Medicine, 2: 546-579
3. Joel F. Koenig, Douglas E. Coplen. (2017). Ureteral obstruction and malformations. Holcomb and Ashcraft's Pediatric Surgery, 7: 837
4. H. G Mesrobian. (2009). Bypass pyeloplasty: description of a procedure and initial results. J Pediatr Urol, 5: 34-6
5. Noh Paul H, Anish K Shah. (2013). Laparoscopic bypass pyeloureterostomy. Journal of Pediatric Urology, 9: 51-53
6. Lane S Palmer, Juan Miguel Proano, Jeffrey S Palmer. (2005). Renal pelvis cuff pyeloplasty for ureteropelvic Juntion obtruction for the high inserting ureter: an initial experience. The Journal of Urology, 174: 1088-1090
7. E. R Tawfiek, J. B Liu, D. H Bagley. (1998). Ureteroscopic treatment of ureteropelvic junction obstruction. J Urol, 160: 1643-6; discussion 1646-7
8. Von Lichtenberg. (1921). Technisches zur Ureteropyeloanastomose. Amer. Med. Assoc., 284: 743