ĐẶC ĐIỂM VỎ GIẢ BAO QUANH U TRÊN XQUANG CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ THẬN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh vỏ giả bao quanh u của ung thư biểu mô thận (UTBMT) trên Xquang cắt lớp vi tính (XQCLVT) và nghiên cứu giá trị XQCLVT trong chẩn đoán vỏ giả bao quanh u của UTBMT. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 145 trường hợp (TH) được chẩn đoán xác định UTBMT tại bệnh viện Bình Dân từ 1/2022 đến tháng 4/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 58 ± 12 tuổi, nhóm tuổi thường gặp nhất là 50-70 tuổi (chiếm 63,5%); giới nam chiếm ưu thế 62,8% với tỉ lệ nam/nữ là 1,68/1. Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy UTBMT loại tế bào sáng chiếm đa số 69/145 TH (tỉ lệ 48%), tỉ lệ vỏ giả bao quanh u trên XQCLVT là 85/145 TH (chiếm 58,6%), được phát hiện trên thì vỏ tuỷ với tỉ lệ cao nhất là 44,8%. Nghiên cứu cho thấy không có mối tương quan giữa kích thước khối u thận và đặc điểm vỏ giả bao quanh u, ngược lại có mối tương quan với các đặc điểm xâm lấn vỏ bao thận, xâm lấn mỡ quanh thận, xâm lấn mỡ xoang thận và xâm lấn mạch máu. Trên XQCLVT, khả năng phát hiện vỏ giả bao ở thì vỏ tuỷ cao nhất với độ nhạy 57%, độ đặc hiệu 98%, giá trị tiên đoán dương 96%, giá trị tiên đoán âm 50%. Liên quan đến độ mô học, XQCLVT có giá trị chẩn đoán vỏ giả bao với độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm lần lượt đối với UTBMT tế bào sáng là 95%, 59%, 78%, 84%; đối với UTBMT tế bào nhú là 96%, 55%, 72%, 91%, đối với UTBMT tế bào kỵ màu là 90%, 50%, 73%, 66%. Kết luận: XQCLVT có giá trị cao trong việc khảo sát vỏ giả bao quanh u trong UTBMT, giúp bác sĩ lâm sàng dự kiến được loại tế bào học lành hoặc ác của u, sự xâm lấn u vào các nhu mô lân cận, đánh giá giai đoạn u, khả năng bóc tách u nhằm lựa chọn phương pháp mổ phẫu thuật thích hợp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xquang cắt lớp vi tính, ung thư biểu mô thận, vỏ giả bao, mô học.
Tài liệu tham khảo
2. Yamashita Y, Honda S Fau - Nishiharu T, Nishiharu T Fau - Urata J, Urata J Fau - Takahashi M, Takahashi M. Detection of pseudocapsule of renal cell carcinoma with MR imaging and CT. AJR Am J Roentgenol. 1996;166(0361-803X (Print))(5):1151-5.
3. Hu J, Chen J, Li H, et al. A preoperative nomogram predicting the pseudocapsule status in localized renal cell carcinoma. Transl Androl Urol 2020;9(2223-4691 (Print))(3):462-472.
4. Liu Y, Song T Fau - Huang Z, Huang Z Fau - Zhang S, Zhang S Fau - Li Y, Li Y. The accuracy of multidetector Computed Tomography for preoperative staging of renal cell carcinoma. Int Braz J Urol. 2012;38(5):627-36.
5. Toguchi M, Takagi T, Ogawa Y, et al. Detection of a peritumoral pseudocapsule in patients with renal cell carcinoma undergoing robot-assisted partial nephrectomy using enhanced MDCT. Sci Rep. 2021;26(11):2245.
6. Dong X, Pan S, Zhou X, Ma W, Guo H, Gan WA-O. Characteristics of peritumoral pseudocapsule in small renal cell carcinoma and its influencing factors. Cancer Medicine. 2023;12(2045-7634 (Electronic)):1260–1268.
7. Wang ZA-O, Westphalen AC, Zagoria RJ. CT and MRI of small renal masses. Br J Radiol. 2018;3(91(1087)):20180131.
8. Kim JK, Kim Tk Fau - Ahn HJ, Ahn Hj Fau - Kim CS, Kim Cs Fau - Kim K-R, Kim Kr Fau - Cho K-S, Cho KS. Differentiation of subtypes of renal cell carcinoma on helical CT scans. AJR Am J Roentgenol. 2002;178(6):1499-506.