KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT DI CĂN NHẠY CẮT TINH HOÀN BẰNG LIỆU PHÁP TRIỆT ANDROGEN KẾT HỢP DOCETAXEL TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Phan Minh Tâm1,, Vũ Hồng Thăng2, Nguyễn Văn Đăng1, La Vân Trường1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cắt tinh hoàn bằng liệu pháp triệt androgen kết hợp docetaxel. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc thực hiện trên 60 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cắt tinh hoàn bằng liệu pháp triệt androgen (ADT) kết hợp docetaxel tại bệnh viện TWQĐ 108 từ 1/1/2022 đến 1/1/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 71,7 tuổi (52 - 88 tuổi). Triệu chứng đau xương (43,3%), đái khó (80%), bí đái (31,7%). Tỷ lệ BN có thời gian chẩn đoán trên 6 tháng (38,3 %). Tỷ lệ BN có nồng độ t-PSA > 100ng/ml (60%), điểm ECOG phần lớn 1 điểm (58,3%). Điểm gleason ≥ 8 điểm chiếm ưu thế (73,3%). Có di căn xương (88,3%). Thể tích di căn lớn chiếm đa số (81,7%), thể tích di căn nhỏ (18,3%). BN cắt tinh hoàn ngoại khoa (58,3%), cắt tinh hoàn nội khoa (41,7%). Đáp ứng PSA đạt 100% (giảm ≥50% PSA nền). Trung vị PSA nadir nhóm cắt tinh hoàn ngoại khoa (0,70 ng/ml), cắt tinh hoàn nội khoa (1,80 ng/ml), p= 0,579. Tỷ lệ BN có thời gian đến PSA nadir ≥ 6 tháng ở nhóm cắt tinh hoàn ngoại khoa (31,7%), nhóm cắt tinh hoàn nội khoa (30,0%). Nhóm cắt tinh hoàn ngoại khoa kết hợp docetaxel có trung vị thời gian đến PSA nadir (6,0 tháng), cắt tinh hoàn nội khoa (9,0 tháng). Nhóm có PSA nadir < 0,2 ng/ml PFS (13,0 tháng) so với nhóm PSA nadir ≥ 0,2 ng/ml (7,0 tháng), p=0,013. PFS nhóm BN có thời gian đến PSA nadir < 6 tháng (7,5 tháng), nhóm ≥ 6 tháng (12,0 tháng), p=0,044. Tác dụng không mong muốn (TDKMM) hay gặp nhất là mệt mỏi (30%) và chán ăn (30%). Kết luận: BN có PSA nadir <0,2 ng/mL và thời gian đến PSA nadir ≥6 tháng có PFS kéo dài hơn có ý nghĩa thống kê. Kết hợp liệu pháp triệt androgen và docetaxel có hiệu quả trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cắt tinh hoàn với tác dụng không mong muốn chấp nhận được.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray, F., et al., Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin, 2024.
2. Hernando Polo, S., et al., Changing the history of prostate cancer with new targeted therapies. Biomedicines, 2021. 9(4): p. 392.
3. Ngô, X.T. and N.H. Nguyễn, Nghiên cứu đặc điểm bệnh ung thư tuyến tiền liệt điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 2011-2015. Tạp Chí Y Học Việt Nam, 2016: p. 130-138
4. Sweeney, C.J., et al., Chemohormonal Therapy in Metastatic Hormone-Sensitive Prostate Cancer. N Engl J Med, 2015. 373(8): p. 737-46.
5. Clarke, N.W., et al., Addition of docetaxel to hormonal therapy in low-and high-burden metastatic hormone sensitive prostate cancer: long-term survival results from the STAMPEDE trial. Annals of Oncology, 2019. 30(12): p. 1992-2003.
6. Gravis, G., et al., Androgen deprivation therapy (ADT) plus docetaxelversus ADT alone in metastatic non castrate prostate cancer: impact of metastatic burden and long-term survival analysis of the randomized phase 3 GETUG-AFU15, 2016. 70(2): p. 256-262
7. Lê Thị Khánh, Tâm. Đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV. Diss. Lê Thị Khánh Tâm, 2019.
8. Nguyễn, Anh Tuấn, and Hồng Thăng Vũ. "Kết quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn bằng liệu pháp ức chế Androgen." Tạp chí Y học Việt Nam 507.2 (2021).
9. Kaisary, A. V., et al. "Comparison of LHRH analogue (Zoladex) with orchiectomy in patients with metastatic prostatic carcinoma." British journal of urology 67.5 (1991): 502-508.
10. Choueiri, Toni K., et al. "Time to prostate‐specific antigen nadir independently predicts overall survival in patients who have metastatic hormone‐sensitive prostate cancer treated with androgen ‐ deprivation therapy." Cancer: Interdisciplinary International Journal of the American Cancer Society 115.5 (2009): 981-987.