HÀNH VI THĂM KHÁM NHA KHOA Ở NGƯỜI MƯỜNG TRƯỞNG THÀNH TỪ 18-30 TUỔI DỰA TRÊN MÔ HÌNH NIỀM TIN SỨC KHOẺ

Trương Đình Khởi1,, Lưu Văn Tường1
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố liên quan đến hành vi chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở người Mường trưởng thành từ 18-30 tuổi năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng phiếu khảo sát dựa trên mô hình niềm tin sức khoẻ (HBM) trên 247 đối tượng người Mường trưởng thành từ 18-30 tuổi (116 nam, 131 nữ). Kết quả: Độ tuổi trung bình là 24,45±6,52; tỉ lệ đã có gia đình là 45,75%; tỉ lệ có bảo hiểm y tế là 34,41%; 100% có chải răng hàng ngày và 10,93% có dùng chỉ nha khoa; tỉ lệ sử dụng thuốc lá 12,15% chủ yếu ở nam giới; 30,77% từng đi khám nha khoa. Nhận thức về lợi ích và rào cản nhận thức ở nữ lớn hơn ở nam có ý nghĩa thống kê, các đặc điểm khác không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Kết luận: Nhận thức về lợi ích và rào cản nhận thức ở nữ lớn hơn ở nam; cảm nhận nguy cơ, rào cản nhận thức, hiệu quả cảm nhận ở nhóm điều trị lớn hơn nhóm khám định kỳ; nhận thức về lợi ích, cảm nhận mức độ nghiêm trọng ở nhóm định kỳ lớn hơn nhóm điều trị; hành vi thường xuyên đi khám nha khoa không thực sự là động lực để các đối tượng tham gia các dịch vụ chăm sóc răng miệng chuyên sâu, cần có phương pháp tiếp cận thay đổi hành vi từ nhận thức, trải nghiệm và lợi ích mang lại cho người bệnh một cách tổng hợp và toàn diện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Rosenstock IM (1974). Historical origins of the health belief model. Health Educ Monographs, 2(4), 328-335.
2. Ashoori F et al (2020). Using health belief model to predict oral health behaviors in girl students: a structural equation modeling. Pediatr Dent J, 30(1):24–32.
3. Moridi E et al (2021). Effect of educational intervention based on health belief model on accident prevention behaviors in mothers of children under 5-years. BMC Wom Health, 21(1):428.
4. Sumita I et al (2022). The impact of oral health behaviors, health belief model, and absolute risk aversion on the willingness of Japanese university students to undergo regular dental check-ups: a cross-sectional study. Int J Environ Res Publ Health, 19(21), 13920.
5. Nagarjuna P et al (2016). Utilization of dental health-care services and its barriers among the patients visiting community health centers in Nellore District, Andhra Pradesh: a cross-sectional, questionnaire study. J Indian Assoc Public Health Dent, 14(4):451–455.
6. Mohd FN et al (2021). Factors associated with dental attendance pattern among adults attending IIUM health facilities in kuantan, Malaysia. Malays Dent J, 2:42–57.
7. Appukuttan D et al (2022). Assessment of dental care seeking behavior and attitude among adults in a metropolitan city in southern India-an observational study. J Clin Diagn Res, 16(2):ZC46–ZC52.
8. Jagadeeswara Rao Sukhabogi et al (2024). Development and validation of dental visiting behavior among adults based on health belief model. Journal of Oral Biology and Craniofacial Research, 14, 620-625.
9. Đỗ Hoàng Việt và CS (2022). Kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng lợi của sinh viên răng hàm mặt Trường Đại học Y Hà Nội, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 151(3), 209-219.
10. Trần Thị Hương Trà và CS (2023). Thực hành chăm sóc vệ sinh răng miệng của học sinh Trung học phổ thông tại Nam Định năm 2023. Tạp chí Y dược học Lâm sàng 108, 5(18), 103-108.