TỈ LỆ GAN NHIỄM MỠ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD) có tỉ lệ cao ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ MASLD ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa (HCCH). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 90 bệnh nhân HCCH tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chi Minh trong khoảng thời gian từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024. MASLD được chẩn đoán theo tiêu chí của đồng thuận Delphi năm 2023 và HCCH được chẩn đoán theo tiêu chí của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 2006. Kết quả: Dân số nghiên cứu có tuổi trung bình là 49,35 ± 8,39 với 67,78% tỉ lệ nữ, Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình là 26,23 ± 2,79 kg/m2. Có 68 bệnh nhân HCCH thỏa tiêu chí MASLD, chiếm tỉ lệ 68,9%, Nhóm bệnh nhân HCCH có MASLD có BMI cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có MASLD (p < 0,05). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tính phổ biến của MASLD ở bệnh nhân HCCH, đặc biệt ở người béo phì. Do đó, cần thiết có sàng lọc và can thiệp sớm MASLD nhằm hạn chế nguy cơ tiến triển các bệnh gan mạn tính.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
gan nhiễm mỡ, MASLD, hội chứng chuyển hóa
Tài liệu tham khảo
2. van Son KC, te Nijenhuis-Noort LC, Boone SC, et al. Prevalence of metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease (MASLD) in a middle-aged population with overweight and normal liver enzymes, and diagnostic accuracy of noninvasive proxies. Medicine (Baltimore). 2024;103(1): e34934. doi:10.1097/MD. 0000000000034934
3. Jinjuvadia R, Antaki F, Lohia P, Liangpunsakul S. The Association Between Nonalcoholic Fatty Liver Disease and Metabolic Abnormalities in The United States Population. J Clin Gastroenterol. 2017;51(2):160-166. doi:10. 1097/MCG.0000000000000666
4. Yang T, Yin J, Li J, Wang Q. The influence of different combinations of cardiometabolic risk factors on the prevalence of MASLD and risk of advanced fibrosis deserves attention. Journal of Hepatology. 2024;80(2): e82-e85. doi:10.1016/ j.jhep.2023.09.030
5. Alberti KGMM, Zimmet P, Shaw J. Metabolic syndrome--a new world-wide definition. A Consensus Statement from the International Diabetes Federation. Diabet Med. 2006;23(5): 469-480. doi:10.1111/j.1464-5491.2006.01858.x
6. Rinella ME, Lazarus JV, Ratziu V, et al. A multisociety Delphi consensus statement on new fatty liver disease nomenclature. Hepatology. 2023;78(6): 1966-1986. doi:10.1097/HEP. 0000000000000520
7. Hagström H, Vessby J, Ekstedt M, Shang Y. 99% of patients with NAFLD meet MASLD criteria and natural history is therefore identical. J Hepatol. 2024;80(2):e76-e77. doi:10.1016/j.jhep. 2023.08.026
8. Đỗ Minh Quân, Trần Thị Khánh Tường, Cao Đình Hưng, Đào Đức Tiến. Tỷ lệ bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. VMJ. 2024;534(1B). doi:10.51298/vmj.v534i1B.8310
9. Eslam M, Newsome PN, Sarin SK, et al. A new definition for metabolic dysfunction-associated fatty liver disease: An international expert consensus statement. J Hepatol. 2020; 73(1): 202-209. doi:10.1016/j.jhep.2020. 03.039
10. Younossi ZM, Koenig AB, Abdelatif D, Fazel Y, Henry L, Wymer M. Global epidemiology of nonalcoholic fatty liver disease-Meta-analytic assessment of prevalence, incidence, and outcomes. Hepatology. 2016;64(1):73-84. doi:10. 1002/hep.28431