CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN

Trần Mạnh Hùng1,, Nguyễn Trung Kiên1, Trần Trung Kiên2
1 Bệnh viện Bạch Mai
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 84 trường hợp được phẫu thuật nội soi ngực bụng cắt thực quản, nạo vét hạch 2 vùng do ung thư thực quản tại Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 02/2020 đến tháng 06/2023. Kết quả nghiên cứu: Tổng số 84 bệnh nhân được phẫu thuật, có 77 trường hợp đầy đủ thông tin, 5 trường hợp mất tin, 2 trường hợp tử vong trong vòng 30 ngày sau mổ. Thời gian sống thêm sau mổ trung bình là 34,02±1,69 tháng, trong đó xác suất sống thêm sau mổ 12 tháng là 92,9%, 24 tháng là 67,7%, 36 tháng là 50,6%; Thời gian sống thêm sau mổ ở nhóm T1 là 36,84 ± 2,37 tháng, ở T2 là 23,47 ± 2,6 tháng và T3 là 21,25 ±1,95 tháng (P = 0,007); Thời gian sống thêm sau mổ trung bình ở nhóm di căn hạch là 21,52 ± 2,12 Tháng, ở nhóm không di căn hạch là 27,896 ± 1,69 tháng (P = 0,012); thời gian sống thêm sau mổ ở giai đoạn 1 là 39,76 ± 1,67 tháng, giai đoạn 2 là 23,47 ± 2,6 tháng và giai đoạn 3 là 25,8 ± 1,99 tháng (P = 0,006); Thời gian sống thêm sau mổ khi khối u ở 1/3 giữa là 33,97 ± 2,66 tháng, 1/3 dưới là 33,4 ± 2,11 tháng (p = 0,959). Kết luận: mức độ xâm lấn của khối u, di căn hạch trong ung thư, giai đoạn bệnh là các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm sau mổ; tuổi và vị trí khối u không liên quan đến thời gian sống thêm sau mổ

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. GLOBOCAN 2020; Esophagus
2. Phạm Đức Huấn, Đỗ Mai Lâm, Nguyễn Xuân Hòa. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thực quản nội soi ngực bụng nạo vét hạch rộng hai vùng với tư thế nghiêng sấp 30 độ. Tạp chí phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam.2017;7(2):36-46.
3. Nguyễn Xuân Hòa. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt thực quản và nạo vét hạch rộng hai vùng trong điều trị ung thư thực quản. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.2019.
4. E Sihvo a 1, O Helminen a 1, J Gunn b, et al. Long-term outcomes following minimally invasive and open esophagectomy in Finland: A population-based study. European Journal of Surgical Oncology, Volume, Issue 6, June 2019, pages1099-1104.
5. Trịnh Viết Thông. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực và ổ bụng điều trị ung thư thực quản ngực. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.2018.
6. Chen B., Zhang B., Zhu C., et al. Modified McKeown minimally invasive esophagectomy for esophageal cancer: a 5-year retrospective study of 142 patients in a single institution. PLoS One.2013;8(12), e82428.
7. Hii M. W., Smithers B. M., Gotley D. c, Thomas J. M., Thomson I., Martin I., et al. Impact of postoperative morbidity on long-term survival after oesophagectomy. BrJSurg.2013; 100(1):95-104.
8. Jesper Lagergren, Matteo Bottai, et al. Patient Age and Survival After Surgery for Esophageal Cancer. Annals of Surgical Oncology.2021;28(1):159-166.
9. Luketich JD, Pennathur A, Awais O, et al. Outcomes after minimally invasive esophagectomy: review of over 1000 paitents. Ann Surg. 2012; 256(1): 95-103.doi:10.1097/ SLA.0b013e3182590603
10. Bagheri R., Ziaollah Haghi S., Hazrati N., et al. Comparison the Outcomes of Open Thoracotomy and Minimally Invasive Thoracoscopic Esophagectomy in Esophageal Cancer. Journal of Cardio-Thoracic Medicine.2017; 5(2):569–574.