ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG E ĐẾN TƯƠNG QUAN RĂNG CỐI LỚN THỨ NHẤT: NGHIÊN CỨU DỌC TỪ BỘ RĂNG HỖN HỢP ĐẾN VĨNH VIỄN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Giới thiệu: Tương quan theo chiều trước sau của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất (R6) là yếu tố rất quan trọng trong đánh giá khớp cắn của bộ răng. Trong giai đoạn bộ răng hỗn hợp, theo y văn có hai yếu tố chính đó là sự di gần muộn vào khoảng leeway và tăng trưởng khác biệt giữa xương hàm trên và xương hàm dưới sẽ ảnh hưởng đến tương quan theo chiều trước sau của R6. Khoảng leeway (hiệu số giữa tổng kích thước gần -xa các răng 3, 4, 5 sữa và các răng 3, 4, 5 vĩnh viễn thay thế) là yếu tố đã được biết đến rộng rãi trong tương quan với khớp cắn R6 vĩnh viễn. Trong khi đó, khoảng E (hiệu số giữa kích thước gần -xa răng 5 sữa và răng 5 vĩnh viễn tương ứng) là một chỉ số mới, đơn giản, dễ đo và tính toán nhanh hơn khoảng leeway được đề xuất là chỉ số dự đoán, nhưng bằng chứng ở quần thể Việt Nam vẫn còn hạn chế. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu dọc trên 112 được thực hiện. Các chiều rộng gần–xa được đo bằng thước kẹp kỹ thuật số (độ chính xác ±0,01 mm) để tính khoảng leeway và khoảng E ở cả hàm trên và hàm dưới. Tương quan R6 cuối cùng được phân loại theo tiêu chuẩn của Angle. So sánh giữa nhóm có chuyển từ tương quan R6 đối đỉnh ở bộ răng hỗn hợp thành tương quan R6 hạng I (n = 84) và nhóm thành tương quan R6 hạng II (n = 28) được phân tích bằng kiểm định t và Mann–Whitney (SPSS 22.0). Kết quả: Nghiên cứu cho thấy không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về khoảng leeway ở cả hai hàm hoặc khoảng E hàm trên giữa hai nhóm tương quan R6 hạng I và hạng II ở bộ răng vĩnh viễn (p > 0,05). Tuy nhiên, khoảng E hàm dưới nhóm hạng I (2,6 ± 0,5 mm) lớn hơn đáng kể so với nhóm hạng II (2,4 ± 0,5 mm; p < 0,05). Thảo luận: Khoảng E hàm dưới, đơn giản hơn so với khoảng leeway, cho thấy giá trị thống kê như một yếu tố dự đoán kết quả tương quan R6 sẽ phát triển thuận lợi hay bất lợi từ giai đoạn bộ răng hỗn hợp sang bộ răng vĩnh viễn. Cần có thêm các nghiên cứu sâu về khoảng E và vai trò của nó trong sự hình thành và phát triển khớp cắn, cũng như xem xét ứng dụng chỉ số này trong thực hành chỉnh hình dự phòng và can thiệp lâm sàng. Kết luận: Khoảng E hàm dưới ảnh hưởng đáng kể đến việc đạt tương quan răng cối lớn Angle hạng I, nhấn mạnh ưu thế của nó so với khoảng leeway trong dự đoán kết quả khớp cắn trong tương lai.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sự thay đổi tương quan R6; Tương quan R6 đối đỉnh; Khoảng E; Khoảng leeway.
Tài liệu tham khảo
2. Baume LJ. Physiological tooth migration and its significance for the development of occlusion. J Dent Res. 1950;29(4):331–337.
3. Trần Thị Bích Vân, Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng. So sánh khoảng E và khoảng Leeway trong chỉnh hình răng mặt. Y học TP Hồ Chí Minh. 2019;17(2)
4. Moorrees CFA. The dentition of the growing child: a longitudinal study. Cambridge (MA): Harvard University Press; 1959.
5. Huỳnh Kim Khang (2011). Nghiên cứu dọc mối liên hệ một số đặc điểm hình thái giữa răng sữa và răng vĩnh viễn trẻ em người Việt. Luận án tiến sĩ Y học. Đại Học Y Dược Tp.HCM
6. Barros SE, et al. Longitudinal changes in molar relationship from mixed to permanent dentition. Angle Orthod. 2015;85(5):775–781.
7. Bishara SE, Hoppens BJ. Changes in molar relationship between the deciduous and permanent dentitions. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 1988;93(1):19–28.
8. Tsourakis A, Johnston LE. Prediction of molar occlusion based on early skeletal and dental relationships. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2014;145(1):52–60.
9. Gianelly AA. Leeway space and the resolution of crowding in the mixed dentition. Semin Orthod. 1995;1(3):188–194.