KẾT QUẢ CẤY GHÉP IMPLANT CÓ THIẾT KẾ RÃNH XOẮN NHỎ VÙNG CỔ TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG HÀ NỘI NĂM 2023 - 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Kết quả cấy ghép implant có thiết kế rãnh xoắn nhỏ vùng cổ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội năm 2023 - 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh được thực hiện ở 26 bệnh nhân trên 18 tuổi mất răng từng phần với 34 trụ implant ETK (Pháp) tại Khoa Cấy ghép Implant, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội. Các thông số mức độ ổn định sơ khỏi, tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật, độ vững ổn của implant trước khi phục hình, độ viêm lợi, mức độ tiêu xương sau 3, 6 tháng; tỷ lệ thành công, tình trạng phục hình sau 6 tháng; sự hài lòng về chức năng ăn nhai và thẩm mỹ sau phục hình. Kết quả: Tất cả bệnh nhân không có biến chứng sau phẫu thuật. Độ vững ổn của implant tốt trước khi phục hình. Viêm lợi quanh implant có xu hướng giảm dần theo thời gian theo dõi,Từ 5,9% xuống 2,9%. Mức độ tiêu xương tăng dần theo thời gian theo dõi: phía gần (từ 0,391mm lên 0,510 mm), phía xa (từ 0,397 mm lên 0,515 mm).Tỉ lệ thành công sau phục hình 6 tháng đạt 100%. Tỷ lệ khôi phục chức năng thẩm mỹ đạt 100%. Chức năng ăn nhai được phục hồi ở mức tốt tăng dần từ 94,1% đến 97,1%, tỉ lệ thuận theo thời gian theo dõi. Kết luận: Có thể ứng dụng cấy ghép implant có thiết kế rãnh xoẵn nhỏ vùng cổ cho bệnh nhân mất răng từng phần.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
implant thiết kế rãnh xoắn nhỏ vùng cổ, tiêu xương, viêm lợi, tích hợp xương, ổn định sơ khởi
Tài liệu tham khảo
2. Bratu EA, Tandlich M, Shapira L (2009). A rough surface implant neck with microthreads reduces the amount of marginal bone loss: a prospective clinical study. Clinical Oral Implants Research, 20(8), 827-32.
3. Reynolds I, Winning L, Polyzois I. A three-year prospective cohort study evaluating implant stability utilising the osstell® and periotestTM devices. Front Dent Med. 2023;4.
4. Friberg B, Jemt T, Lekholm U (1991). Early failures in 4,641 consecutively placed Brånemark dental implants: a study from stage 1 surgery to the connection of completed prostheses. Int J Oral Maxillofac Implants, 6(2), 142-6.
5. Đàm Văn Việt (2008). Bước đầu đánh giá kết quả cấy ghép implant nha khoa trong phục hình răng cố định bằng hệ thống Platon tại Viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia 2006-2008, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội
6. Dagher M, Mokbel N, Jabbour G et al (2014). Resonance frequency analysis, insertion torque, and bone to implant contact of 4 implant surfaces: comparison and correlation study in sheep. Implant Dent, 23(6), 672-8.
7. Nguyễn Ngọc Bích (2012). Nhận xét kết quả cấy ghép implant Seven của MIS trong phục hình răng cố định, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội
8. Đàm Văn Việt (2013). Nghiên cứu điều trị mất răng hàm trên từng phần bằng kỹ thuật implant có ghép xương, Luận án tiến sĩ y học. Đại học Y Hà Nội
9. Garcia RV, Kraehenmann MA, Bezerra FJ et al (2008). Clinical analysis of the soft tissue integration of non-submerged (ITI) and submerged (3i) implants: a prospective-controlled cohort study. Clin Oral Implants Res, 19(10), 991-6.
10. Nam D-H, Kim P-J, Koo K-T et al (2023). The cumulative survival rate of dental implants with micro-threads: a long-term retrospective study. Journal of Periodontal & Implant Science, 53.