ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm ruột hoại tử là tình trạng viêm nghiêm trọng và hoại tử niêm mạc ruột do thiếu máu cục bộ, kèm theo sự phát triển của vi khuẩn sinh hơi trong đường ruột, có thể gây ra tình trạng hơi xâm nhập vào thành ruột và hệ thống tĩnh mạch cửa, hậu quả dẫn đến viêm phúc mạc, thậm chí là thủng ruột và tử vong. Bệnh lý này vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây ra gánh nặng bệnh tật và tử vong ở trẻ sinh non, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân. Tại Việt Nam, 80 – 90% viêm ruột hoại tử chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh non tháng[2], với tỉ lệ tử vong lên tới 50% ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân[1]. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ phần trăm các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và kết quả điều trị viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang từ 01/2022 đến 08/2025 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Kết quả: Có 101 trường hợp viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng trong thời gian nghiên cứu. Tuổi thai có trung vị 31,9 tuần (28,0 – 33,6 tuần), cân nặng lúc sinh có trung vị 1300 g (1100 – 2000 g), tỷ lệ trẻ sơ sinh cực non là 22,8%. Triệu chứng lâm sàng chính là chướng bụng (99,0%), dẫn lưu dịch dạ dày ra dịch nâu (75,2%), tiêu máu (33,7%) và suy hô hấp (59,4%). Bất thường cận lâm sàng chính tại thời điểm lâm sàng nặng nhất là giảm tiểu cầu (37,6%), rối loạn đông máu (36,6%) và toan chuyển hóa (35,6%). Cấy máu dương (23,8%), trong đó Candida spp. (29,2%) và Staphylococcus coagulase-negative (29,2%) thường gặp nhất. Phát hiện thường gặp trên chẩn đoán hình ảnh bao gồm: Siêu âm bụng thấy hơi trong thành ruột (82,2%), dịch tự do trong ổ bụng (49,5%); X quang bụng thấy quai ruột dãn chướng hơi (59,4%) và hơi trong thành ruột (46,5%). Phân độ viêm ruột hoại tử theo phân độ Bell cải tiến như sau: IIA (31,7%), IIB (33,7%), IIIA (7,9%) và IIIB (26,7%). Các chẩn đoán bệnh lý kèm theo thường gặp bao gồm nhiễm trùng huyết (68,3%) bệnh màng trong (56,4%), viêm phổi (45,5%) và tồn tại ống động mạch (27,7%). Các điều trị chính bao gồm thời gian nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn có trung vị là 8 ngày (5 – 10 ngày), phẫu thuật (33,7%) và dẫn lưu ổ bụng trước phẫu thuật (26,7%). Tỷ lệ tử vong chung là 19,8%. Kết luận: Phân độ thường gặp nhất trong viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng theo phân độ Bell cải tiến là IIB (33,7%). Các chẩn đoán bệnh lý kèm theo thường gặp là nhiễm trùng huyết (68,3%) và bệnh màng trong (56,4%). Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần phẫu thuật là 33,7%. Tỷ lệ tử vong chung là 19,8%. Cần có chiến lược chẩn đoán và điều trị phù hợp để giảm tỷ lệ tử vong trong viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh non tháng
Chi tiết bài viết
Từ khóa
viêm ruột hoại tử, sơ sinh non tháng, tử vong.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thụy Hạnh Ngân, Trần Thị Hoài Thu, Lê Nguyễn Nhật Trung. Bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 theo phân độ Bell cải tiến. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2016; 20(2):89-95.
3. Lưu Thị Mỹ Thục, Trần Thị Thùy Linh. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tử vong của viêm ruột hoại tử ở trẻ sinh non tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 108 - Clinical Medicine and Pharmacy. 2018;13(5):130-136.
4. Esposito F, Mamone R, Di Serafino M, et al. Diagnostic imaging features of necrotizing enterocolitis: a narrative review. Quantitative Imaging in Medicine and Surgery. 2017; 7(3):336-344.
5. Fitzgibbons SC, Ching Y, Yu D, et al. Mortality of necrotizing enterocolitis expressed by birth weight categories. Journal of pediatric surgery. 2009; 44(6):1072-5.
6. Fullerton BS, Hong CR, Velazco CS, et al. Severe neurodevelopmental disability and healthcare needs among survivors of medical and surgical necrotizing enterocolitis: A prospective cohort study. Journal of pediatric surgery. 2017.
7. Hull MA, Fisher JG, Gutierrez IM, et al. Mortality and management of surgical necrotizing enterocolitis in very low birth weight neonates: a prospective cohort study. Journal of the American College of Surgeons. 2014; 218(6):1148-55.
8. Zhang D, Xie D, Yuan H, He N, Dong W, Lei X. Addressing the silent threat: managing invasive Candida infections in hospitalized newborns. Review. Frontiers in Pediatrics. 2025; (13).