ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BẰNG ĐINH NỘI TỦY SIGN ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN 1/3 DƯỚI XƯƠNG ĐÙI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Bùi Tuấn Anh1,, Heng Chanpheaktra1, Nguyễn Bá Ngọc1, Hoàng Thanh Tùng1
1 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy kín 1/3 dưới xương đùi bằng phương pháp kết hợp xương bằng đinh nội tủy SIGN tại Bệnh viện Quân y 103. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả có phân tích được thực hiện trên 36 bệnh nhân gãy kín 1/3 dưới thân xương đùi, điều trị bằng đinh nội tủy SIGN tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2025. Dữ liệu được thu thập hồi cứu và tiến cứu. Các chỉ tiêu đánh giá gồm đặc điểm tổn thương, kỹ thuật phẫu thuật, kết quả nắn chỉnh, liền xương, phục hồi chức năng theo tiêu chuẩn Ter–Schiphort và biến chứng sau mổ. Kết quả: Bệnh nhân nam chiếm 58,33%, nhóm tuổi > 60 chiếm 41,67%; tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất (66,67%). Gãy đơn giản theo phân loại AO chiếm 75%, trong đó loại A2 là 52,78%. Tỷ lệ nắn chỉnh hoàn toàn đạt 88,89%. Sau thời gian theo dõi tối thiểu 12 tháng, liền xương thẳng trục đạt 86,21%, không ghi nhận khớp giả hay ngắn chi. Tình trạng teo cơ nhẹ ghi nhận ở 6,9%. Phục hồi chức năng đạt mức rất tốt ở 86,21% và tốt ở 13,79%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả phục hồi chức năng và phân loại gãy xương theo AO (p = 0,038). Kết luận: Gãy kín 1/3 dưới thân xương đùi là dạng gãy khó điều trị do đặc điểm giải phẫu phức tạp. Kết hợp xương bằng đinh nội tủy SIGN cho thấy khả năng nắn chỉnh và liền xương tốt, tỷ lệ biến chứng thấp và phục hồi chức năng đạt kết quả cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. D. Jones (2010). Rockwood and Green’s Fractures in Adults (7th ed, 2 volume. The Journal of Bone & Joint Surgery British Volume, 92-B(10): 1480-.
2. B. T. Haonga, L. G. Zirkle (2015). The SIGN Nail: Factors in a Successful Device for Low-Resource Settings. J Orthop Trauma, 29 Suppl 10: S37-9.
3. Lê Viết Thống (2020). Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi phức tạp bằng đinh SIGN tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Hà Nội.
4. Trần Văn Hợp (2010). Đánh gía kết quả điều trị gãy thân xương đùi bằng đinh SIGN tại Bệnh viện 103, Học viện Quân y.
5. E. G. Meinberg, J. Agel, C. S. Roberts et al. (2018). Fracture and Dislocation Classification Compendium-2018. J Orthop Trauma, 32 Suppl 1: S1-s170.
6. O. Lupescu, M. Nagea, C. Patru et al. (2015). Treatment Options for Distal Femoral Fractures. Maedica (Bucur), 10(2): 117-22.
7. T. H. Wang, H. C. Chuang, F. C. Kuan et al. (2021). Role of open cerclage wiring in patients with comminuted fractures of the femoral shaft treated with intramedullary nails. J Orthop Surg Res, 16(1): 480.
8. Nguyễn Tiến Linh (2018). Nghiên cứu quy trình điều trị gãy kín thân xương đùi không vững bằng đinh nội tủy có chốt dưới màn tăng sáng, Luận án tiến sĩ y học, Học viện quân y.
9. L. A. Salman, A. Al-Ani, M. F. A. Radi et al. (2023). Open versus closed intramedullary nailing of femur shaft fractures in adults: a systematic review and meta-analysis. Int Orthop, 47(12): 3031-41.
10. S. M. Perren (2002). Evolution of the internal fixation of long bone fractures. The scientific basis of biological internal fixation: choosing a new balance between stability and biology. J Bone Joint Surg Br, 84(8): 1093-110.