ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT TỤY QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

Nguyễn Ngọc Cương1,2,, Đỗ Huy Hoàng2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh, kết quả mô bệnh học và mức độ an toàn của kỹ thuật sinh thiết tụy qua da dưới hướng dẫn siêu âm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện trên 33 bệnh nhân có tổn thương tụy được chỉ định sinh thiết qua da dưới hướng dẫn siêu âm tại một bệnh viện tuyến trung ương từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2024. Các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học, kết quả mô bệnh học và tai biến được thu thập, phân tích và đánh giá. Kết quả: Bệnh nhân chủ yếu là nam giới (60,6%), tuổi trung bình 63,6 ± 11,2. Tổn thương tụy chủ yếu nằm ở đầu tụy (51,5%), giảm âm (81,8%) và bờ không đều (75,8%). Tỷ lệ ung thư biểu mô tuyến chiếm 72,7%. Độ nhạy chẩn đoán là 92,3%, độ đặc hiệu 100%, độ chính xác 93,9%. Biến chứng gặp ở 6,1% trường hợp, đều nhẹ, không cần can thiệp. Kết luận: Sinh thiết tụy dưới hướng dẫn siêu âm là phương pháp có độ chính xác cao và mức độ an toàn chấp nhận được, có thể áp dụng rộng rãi tại các cơ sở có phương tiện siêu âm can thiệp và bác sĩ được đào tạo chuyên sâu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. R. L. Siegel, K. D. Miller, N. S. Wagle, and A. Jemal, “Cancer statistics, 2023,” CA. Cancer J. Clin., vol. 73, no. 1, pp. 17–48, Jan. 2023, doi: 10.3322/caac.21763.
2. M. Polkowski et al., “Technical aspects of endoscopic ultrasound (EUS)-guided sampling in gastroenterology: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Technical Guideline - March 2017,” Endoscopy, vol. 49, no. 10, pp. 989–1006, Oct. 2017, doi: 10.1055/s-0043-119219.
3. M. J. Hewitt, M. J. W. McPhail, L. Possamai, A. Dhar, P. Vlavianos, and K. J. Monahan, “EUS-guided FNA for diagnosis of solid pancreatic neoplasms: a meta-analysis,” Gastrointest. Endosc., vol. 75, no. 2, pp. 319–331, Feb. 2012, doi: 10.1016/j.gie.2011.08.049.
4. S. Gupta et al., “Quality improvement guidelines for percutaneous needle biopsy,” J. Vasc. Interv. Radiol. JVIR, vol. 21, no. 7, pp. 969–975, Jul. 2010, doi: 10.1016/j.jvir.2010.01.011.
5. S. Iodice, S. Gandini, P. Maisonneuve, and A. B. Lowenfels, “Tobacco and the risk of pancreatic cancer: a review and meta-analysis,” Langenbecks Arch. Surg., vol. 393, no. 4, pp. 535–545, Jul. 2008, doi: 10.1007/s00423-007-0266-2.
6. “Cancer Facts & Figures 2023 | American Cancer Society.” Accessed: Jul. 24, 2025. [Online]. Available: https://www.cancer.org/ research/cancer-facts-statistics/all-cancer-facts-figures/2023-cancer-facts-figures.html
7. “704-viet-nam-fact-sheet.pdf.” Accessed: Jul. 24, 2025. [Online]. Available: https://gco.iarc. who.int/media/globocan/factsheets/populations/704-viet-nam-fact-sheet.pdf
8. “Contrast‐enhanced ultrasound of pancreatic tumours - De Robertis - 2014 - Australasian Journal of Ultrasound in Medicine - Wiley Online Library.” Accessed: Jul. 24, 2025. [Online]. Available: https://onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1002/j.2205-0140.2014.tb00032.x
9. C. W. Teshima and G. S. Sandha, “Endoscopic ultrasound in the diagnosis and treatment of pancreatic disease,” World J. Gastroenterol. WJG, vol. 20, no. 29, pp. 9976–9989, Aug. 2014, doi: 10.3748/wjg.v20.i29.9976.
10. “EUS-guided fine needle biopsy of pancreatic masses can yield true histology - PubMed.” Accessed: Jul. 24, 2025. [Online]. Available: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/ 28988195/