MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN CAI THỞ MÁY THẤT BẠI Ở TRẺ EM

Đậu Việt Hùng1,, Nguyễn Thị Mỹ2
1 Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Bệnh viên Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định các yếu tố tiên lượng cho quá trình cai máy ở trẻ em là rất quan trọng, không chỉ nhằm giảm nguy cơ đặt lại nội khí quản hoặc tránh trì hoãn cai máy có thể dẫn đến kéo dài thời gian nằm hồi sức nhi, mà còn định hướng chiến lược cai thở máy hiệu quả hơn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu, bệnh nhân nhi tuổi từ 30 ngày tới 15 tuổi tại khoa Điều trị tích cực Nội khoa - Bệnh viện Nhi Trung ương. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân bao gồm: thở máy xâm nhập ≥24 giờ, đủ tiêu chuẩn để tiến hành thử nghiệm thở tự nhiên (Spontaneous Breathing Trial - SBT) và thử nghiệm thở tự nhiên 2 giờ đầu thành công. Các biến được thu thập gồm; tuổi, giới, tiền sử đẻ non, tiền sử mắc bệnh nền, chẩn đoán, thời gian thở máy, thời gian ngừng thuốc an thần trước khi làm SBT, cai thở máy (thành công/thất bại). Kết quả nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu có 106 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong đó nhóm trẻ dưới 1 tuổi chiếm 64,3%, tỷ lệ nam/nữ là 2,3/1, 30,2% trẻ có bệnh nền và 17,9% trẻ có tiền sử đẻ non, bệnh lý hay gặp nhất là hô hấp với tỷ lệ 56,7%. Tỷ lệ thành công cai thở máy là 92,5%, thời gian thở máy trung bình 6,7 ± 5,6 ngày. Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa bệnh nền, tiền sử đẻ non, các nhóm bệnh lý với kết quả cai thở máy (p > 0,05). Bệnh nhân cai máy thở thất bại có thời gian thở máy trung bình là 9,3 ± 5,0 ngày, cao hơn so với nhóm cai máy thở thành công là 5,5 ± 5,6 ngày, tuy nhiên sự khác biệt không đạt ý nghĩa thống kê (p = 0,09). Ngoài ra không có sự khác tỷ lệ cai máy thở thành công và thất bại ở hai nhóm ngừng thuốc an thần trước 4 giờ và sau 4 giờ trước khi bắt đầu thử nghiệm thở tự nhiên (p= 0,85). Kết luận: Trong quần thể nghiên cứu của chúng tôi, các yếu tố như tiền sử đẻ non, bệnh nền, nguyên nhân suy hô hấp, thời gian thở máy và thời gian ngừng thuốc an thần (≤ hoặc > 4 giờ trước SBT) không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả cai thở máy.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Cairo, J. M. “Weaning and Discontinuation from mechanical ventilation”. Pilbeam's Mechanical Ventilation Physiological and Clinical Applications. 2012:5 ed., pp. pp 401-428.
2. Kurachek S.C, Newth C.J, Quasney M.W et al. Extubation failure in pediatric intensive care: A multiple-center study of risk factors and outcomes. Crit Care Med, 2003:31(3),2657.
3. Khemani R.G, Markovitz B.P, Curley M.A et al. Epidemiologic factors of mechanically ventilated PICU patients in the United States. Pediatr Crit Care Med,2007:8(1),22-24.
4. Foronda F.K, Troster E.J, Farias J.A et al. The impact of daily evaluation and spontaneous breathing test on the duration of pediatric mechanical ventilation: a randomized controlled trial. Crit Care Med, 2011:39(6), 2526-2533.
5. Boles, J. M., Bion, J., Connors, A., Herridge, M., Marsh, B., Melot, C., et al. "Weaning from mechanical ventilation". Eur Respir J, 2007:29(5), 1033-1056.
6. Tobin, M. J., Jurbran A. “Weaning from mechanical ventilation”. Principles and practice of mechanical ventilation 2013:3 ed., pp. pp1307- 1347. Mc Graw Hill
7. Boles, J. M., et al. Weaning from mechanical ventilation. Eur Respir J, 2007:29(5), 1033-1056.
8. Randolph A.G, Meert K.L, O’Neil M.E et al. The feasibility of conducting clinical trials in infants and children with acute respiratory failure. Am J Respir Crit Care Med,2003:167(6),1334-1340.
9. Ely, E. W., Baker, A. M., et al. Effect on the duration of mechanical ventilation of identifying patients caspable of breathing spontaneously. N Enl J Med, 1996:335(25), 1864-1869.