KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG TIẾT MỒ HÔI KHU TRÚ BẰNG CẤY CHỈ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị tăng tiết mồ hôi (TTMH) khu trú bằng phương pháp cấy chỉ tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội, 2019-2020. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được thực hiện trên 21 người bệnh TTMH khu trú nguyên phát được điều trị cấy chỉ tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ 10/2019 – 10/2020. Liệu trình 4 lần cấy chỉ (mỗi 2 tuần một lần) vào các huyệt chọn lọc; đánh giá kết quả trước điều trị, tại lần 3, sau kết thúc điều trị 2 tuần và 2 tháng bằng thang điểm độ nặng mồ hôi (HDSS) và chỉ số chất lượng cuộc sống DLQI. Kết quả: Điểm HDSS trung bình giảm từ 3,33 ± 0,48 trước điều trị xuống 2,19 ± 0,60 sau điều trị 8 tuần (p < 0,001), tương ứng mức giảm 50% lượng mồ hôi. Điểm DLQI trung bình giảm từ 10,33 ± 1,93 (mức ảnh hưởng nhiều) xuống 5,62 ± 2,92 (ảnh hưởng vừa) (p < 0,001). 90,5% người bệnh hài lòng với kết quả điều trị. Tỷ lệ cải thiện ≥ 50% mồ hôi là 90,5% (trong đó 4,8% người bệnh hết mồ hôi hoàn toàn); 2 người bệnh (9,5%) không đáp ứng. Không ghi nhận biến chứng muộn nguy hiểm; các biến chứng sớm chủ yếu là sưng nề tại chỗ (14,3%) và đau nhẹ (23,8%). Kết luận: Cấy chỉ là một biện pháp điều trị tăng tiết mồ hôi tiềm năng, ít xâm lấn cho kết quả tốt, làm giảm rõ rệt mức độ tiết mồ hôi, cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh và an toàn, hầu như không gây biến chứng đáng kể sau 2 tháng theo dõi
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tăng tiết mồ hôi; Cấy chỉ; Chất lượng cuộc sống; HDSS; DLQI.
Tài liệu tham khảo
2. Vannucci F, Araujo JA. Thoracic sympathectomy for hyperhidrosis: from surgical indications to clinical results. J Thorac Dis. 2017;9(Suppl 3):S178-S192. doi:10.21037/jtd. 2017.03.94
3. Augustin M, Radtke MA, Herberger K, Kornek T, Heigel H, Schaefer I. Prevalence and disease burden of hyperhidrosis in the adult population. Dermatology. 2013;227(1):10-13. doi:10.1159/000351292
4. Trần Ngọc Lương. Kết quả bước đầu qua 131 trường hợp đốt hạch giao cảm nội soi qua lồng ngực để chữa chứng ra mồ hôi tay. Tạp chí Thông tin Y Dược học. 2004;9:33-37
5. Đào Anh Dũng. Kết quả điều trị tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi một troca vào ngực tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh. 2008;12(4):261-265
6. Trường Đại học Y Hà Nội. Bệnh tăng tiết mồ hôi. In: Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012:169-176
7. Hornberger J, Grimes K, Naumann M, et al. Recognition, diagnosis, and treatment of primary focal hyperhidrosis. J Am Acad Dermatol. 2004; 51(2):274-286.doi:10.1016/j.jaad.2003. 12.029
8. Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu. Quyết định số 792/QĐ-BYT. 2013:118-120
9. Solish N, Bertucci V, Dansereau A, et al. A comprehensive approach to the recognition, diagnosis, and severity-based treatment of focal hyperhidrosis: recommendations of the Canadian Hyperhidrosis Advisory Committee. Dermatol Surg. 2007;33(8):908-923. doi:10.1111/j.1524-4725.2007.00742.x
10. Hồ Nam, Cao Văn Thịnh. Khảo sát những ảnh hưởng về mặt xã hội và nghề nghiệp của chứng tăng tiết mồ hôi tay. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2004;8:163-171.