KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NẤM MÓNG BẰNG UỐNG ITRACONAZOL LIỀU XUNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI NĂM 2024

Ngô Thị Hồng Hạnh1,, Lê Thị Chi Phương1, Nguyễn Minh Quang1, Phạm Bích Ngọc1
1 Bệnh viện Da liễu Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị nấm móng bằng uống itraconazol liều xung tại bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối chứng so sánh trước sau điều trị trên 40 người bệnh được chẩn đoán xác định nấm móng tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 4/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Trong 40 người bệnh có 28 người bệnh chỉ có nấm móng tay được điều trị theo phác đồ itraconazol liều xung 2 tháng, 12 trường hợp nấm móng chân hoặc nấm cả móng tay lẫn móng chân được điều trị theo phác đồ itraconazol liều xung 3 tháng. Ở nhóm nấm móng tay do nấm sợi, OSI trung bình giảm từ 18,4 ± 5,1 trước điều trị xuống 13,1 ± 5,4 sau 1 tháng điều trị, và sau 2 tháng điều trị OSI trung bình đạt 6,6 ± 5,6, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê theo từng tháng với p< 0,05. Ở nhóm nấm móng tay do nấm men, OSI trung bình giảm có ý nghĩa thống kê từ 17,7 ± 3,5 trước điều trị xuống 12,2 ± 4,1 sau 1 tháng điều trị và 5,9 ± 5,6 sau 2 tháng điều trị, với p <0,05. OSI trung bình sau mỗi tháng điều trị giữa 2 nhóm nấm sợi và nấm men không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỉ lệ khỏi nấm móng tay trên lâm sàng là 19% và trên xét nghiệm là 85,7%. Đối với nấm móng chân, OSI trung bình giảm dần theo thời gian điều trị từ 20,1± 5,8 trước điều trị xuống 15,9 ± 2,2 sau 1 tháng điều trị, 10,3 ± 2,5 sau 2 tháng điều trị và 4,7 ± 3,1 sau 3 tháng điều trị, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê theo từng tháng với p < 0,05. Tỉ lệ khỏi nấm móng chân trên lâm sàng là 46,3% và tỉ lệ khỏi trên xét nghiệm là 75%. Kết luận: Itraconazol liều xung hiệu quả tốt trong điều trị nấm móng mức độ trung bình, nặng, chỉ số OSI trung bình của nấm móng tay và móng chân đều giảm có ý nghĩa thống kê theo thời gian điều trị. Đối với căn nguyên nấm men và nấm sợi gây nấm móng tay, tỉ lệ cải thiện OSI trung bình theo thời gian điều trị không khác biệt. Tác dụng phụ ít gặp, thường tự giới hạn mà không cần điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Sigurgeirsson B, Baran R. The prevalence of onychomycosis in the global population: a literature study. J Eur Acad Dermatol Venereol JEADV. 2014;28(11): 1480-1491. doi:10.1111/jdv. 12323
2. Nenoff P, Reinel D, Mayser P, et al. S1 Guideline onychomycosis. JDDG J Dtsch Dermatol Ges. 2023;21(6):678-692. doi:10.1111/ddg.14988
3. Singal A, Khanna D. Onychomycosis: Diagnosis and management. Indian J Dermatol Venereol Leprol. 2011;77(6):659-672. doi:10.4103/0378-6323.86475
4. Rodgers P, Bassler M. Treating Onychomycosis. Am Fam Physician. 2001;63(4):663-673.
5. Roberts DT, Taylor WD, Boyle J. Guidelines for treatment of onychomycosis. Br J Dermatol. 2003;148(3): 402-410. doi:10.1046/j.1365-2133. 2003.05242.x
6. Doncker PD, Gupta AK, Marynissen G, Stoffels P, Heremans A. Itraconazole pulse therapy for onychomycosis and dermatomycoses: an overview. J Am Acad Dermatol. 1997;37(6): 969-974. doi:10.1016/s0190-9622(97)70074-4
7. Grading Onychomycosis - Onychomycosis - Wiley Online Library. Accessed October 11, 2025. https://onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/ 10.1002/9781119226512.ch5
8. Doncker PD, Gupta AK, Marynissen G, Stoffels P, Heremans A. Itraconazole pulse therapy for onychomycosis and dermatomycoses: an overview. J Am Acad Dermatol. 1997;37(6): 969-974. doi:10.1016/s0190-9622(97)70074-4
9. Kamarudin NA, Nor NM, Mokhtar N. Correlation between Onychomycosis Severity Index and treatment outcome of onychomycosis. Mycoses. 2020:1064-1071.
10. Nguyễn Minh Hường. Đặc điểm lâm sàng các chủng nấm gây bệnh và hiệu quả điều trị nấm móng bằng uống itraconazol liều xung kết hợp với ciclopirox 8%. Tạp Chí Liễu Học Việt Nam