ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỐM NÂU ÁNH SÁNG BẰNG LASER PICO GIÂY ND:YAG BƯỚC SÓNG 532NM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị đốm nâu ánh sáng bằng laser pico giây ND:YAG bước sóng 532nm tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 7/2019 đến tháng 7/2020. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang đặc điểm lâm sàng của 91 người bệnh đốm nâu ánh sáng và can thiệp điều trị tổn thương cho 30 người bệnh/nhóm bằng Laser pico giây Nd: YAG-KTP. Đánh giá màu sắc, diện tích, tác dụng phụ, thời gian tái phát dựa vào khám, so sánh ảnh trước sau điều trị 4 tuần, 8 tuần. Kết quả: Nhóm tuổi thường gặp là trên 40 tuổi chiếm tỉ lệ 85,7%. Tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 7/1. Vị trí hay gặp nhất là vùng má chiếm 86,8%, màu tổn thương chủ yếu là màu nâu đậm 54,9%, màu sắc tổn thương đậm lên theo tuổi là 89,0% và kích thước tăng theo thời gian 85,7%. Liên quan tới người bệnh sử dụng kem chống nắng không đúng cách là 54,9%. Về mức độ cải thiện màu, sau 4 tuần điều trị, tỉ lệ người bệnh đáp ứng tốt-rất tốt chỉ đạt 43,3%, tăng lên 93,3% sau 8 tuần điều trị. Về mức độ cải thiện diện tích, sau 4 tuần điều trị, tỉ lệ người bệnh đáp ứng tốt-rất tốt là 43,3%, tăng lên 90,0% sau 8 tuần điều trị. Sau 1 lần điều trị, người bệnh chủ yếu gặp tăng sắc tố, chiếm tỉ lệ 33,3%, nhưng đến lần điều trị thứ hai, chỉ còn 1 người bệnh gặp tình trạng trăng sắc tố này. Kết luận: Điều trị đốm nâu ánh sáng bằng Laser pico giây Nd: YAG-KTP cho kết quả điều trị tốt, ít tác dụng phụ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Laser pico giây Nd: YAG-KTP, đốm nâu ánh sáng
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Văn Thường (2019), Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành Da liễu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Bastiaens M., ter Huurne J., Gruis N. et al (2001). The melanocortin-1-receptor gene is the major freckle gene. Hum Mol Genet, 10(16), 1701-1708.
4. Guss L., Goldman M.P., Wu D.C. (2017). Picosecond 532 nm Neodymium-Doped Yttrium Aluminium Garnet Laser for the Treatment of Solar Lentigines in Darker Skin Types: Safety and Efficacy. Dermatol Surg, 43(3), 456-459.
5. Chan M.W.M., Shek S.Y., Yeung C.K. et al (2019). A Prospective Study in the Treatment of Lentigines in Asian Skin Using 532 nm Picosecond Nd:YAG Laser. Lasers Surg Med, 51(9), 767-773.
6. Negishi K., Akita H., Matsunaga Y. (2018). Prospective study of removing solar lentigines in Asians using a novel dual-wavelength and dual-pulse width picosecond laser. Lasers Surg Med, 50(8), 851-858.
7. Rolfpeter Zaumseil K. (1998). Topical Hydroquinone in the treatment of melasma”: Pharmacological and clinical consideration.),
8. Pollefliet C., Corstjens H., González S. et al (2013). Morphological characterization of solar lentigines by in vivo reflectance confocal microscopy: a longitudinal approach. Int J Cosmet Sci, 35(2), 149-155.
9. Vachiramon V., Iamsumang W., Triyangkulsri K. (2018). Q-switched double frequency Nd:YAG 532-nm nanosecond laser vs. double frequency Nd:YAG 532-nm picosecond laser for the treatment of solar lentigines in Asians. Lasers Med Sci, 33(9), 1941-1947.
10. Ho D.D., London R., Zimmerman G.B. et al (2002). Laser-tattoo removal--a study of the mechanism and the optimal treatment strategy via computer simulations. Lasers Surg Med, 30(5), 389-397.