ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA SẸO LÕM DO TRỨNG CÁ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm do trứng cá tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021-2022 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 79 người bệnh có sẹo lõm do trứng cá đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022. Kết quả: Tuổi trung bình là 24,2 ± 5,4, chủ yếu là nữ (59,8%). Thời gian bị sẹo lõm là 3,2 ± 2,3 năm. Loại sẹo hay gặp nhất là sẹo đáy phẳng (59,8%), má là vị trị hay gặp nhất (34,5%). Về mức độ sẹo lõm, sẹo độ 4 chiếm tỉ lệ cao nhất (65,5%). Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trên 2 năm có liên quan đến mức độ nặng của sẹo lõm. Tất cả người bệnh cảm thấy bị ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và giao tiếp xã hội. Kết luận: Người bệnh sẹo lõm do trứng cá chủ yếu là nữ trẻ tuổi, sẹo tồn tại nhiều năm, sẹo đáy phẳng. Đa số người bệnh có sẹo có mức độ 4. Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trứng cá dài có liên quan đến mức độ nặng của sẹo. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm do trứng cá tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021-2022 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 79 người bệnh có sẹo lõm do trứng cá đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022. Kết quả: Tuổi trung bình là 24,2 ± 5,4, chủ yếu là nữ (59,8%). Thời gian bị sẹo lõm là 3,2 ± 2,3 năm. Loại sẹo hay gặp nhất là sẹo đáy phẳng (59,8%), má là vị trị hay gặp nhất (34,5%). Về mức độ sẹo lõm, sẹo độ 4 chiếm tỉ lệ cao nhất (65,5%). Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trên 2 năm có liên quan đến mức độ nặng của sẹo lõm. Tất cả người bệnh cảm thấy bị ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và giao tiếp xã hội. Kết luận: Người bệnh sẹo lõm do trứng cá chủ yếu là nữ trẻ tuổi, sẹo tồn tại nhiều năm, sẹo đáy phẳng. Đa số người bệnh có sẹo có mức độ 4. Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trứng cá dài có liên quan đến mức độ nặng của sẹo.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
sẹo lõm, trứng cá, mức độ nặng sẹo lõm, yếu tố liên quan.
Tài liệu tham khảo
2. Zhu Z., Zhong X., Luo Z., et al. (2025). Global, regional and national burdens of acne vulgaris in adolescents and young adults aged 10–24 years from 1990 to 2021: a trend analysis. Br J Dermatol, 192(2), 228–237.
3. Moon J., Yoon J.Y., Yang J.H., et al. (2019). Atrophic acne scar: a process from altered metabolism of elastic fibres and collagen fibres based on transforming growth factor‐β1 signalling. Br J Dermatol, 181(6), 1226–1237.
4. Tan J., Beissert S., Cook-Bolden F., et al. (2022). Impact of Facial Atrophic Acne Scars on Quality of Life: A Multi-country Population-Based Survey. Am J Clin Dermatol, 23(1), 115–123.
5. Yan C., Phinyo P., Yogya Y., et al. (2025). Risk Factors Associated With Facial Acne Scarring in Thai Patients With Acne: A Cross‐Sectional Study. J Cosmet Dermatol, 24(1), e16695.
6. Nguyen Thi Kim Cuc (2017), Đặc điểm lâm sàng và hiệu quả của điều trị sẹo mụn bằng tần số vô tuyến vi điểm (RF), Hanoi Medical University.
7. Chuah S.Y. and Goh C.L. (2015). The Impact of Post-Acne Scars on the Quality of Life Among Young Adults in Singapore. J Cutan Aesthetic Surg, 8(3), 153–158.
8. Manuskiatti W., Triwongwaranat D., Varothai S., et al. (2010). Efficacy and safety of a carbon-dioxide ablative fractional resurfacing device for treatment of atrophic acne scars in Asians. J Am Acad Dermatol, 63(2), 274–283.
9. Jacob C.I., Dover J.S., and Kaminer M.S. (2001). Acne scarring: A classification system and review of treatment options. J Am Acad Dermatol, 45(1), 109–117.
10. Goodman G.J. and Baron J.A. (2006). Postacne Scarring: A Qualitative Global Scarring Grading System. Dermatol Surg, 32(12), 1458–1466.