TRICHILEMMOMA: CA BỆNH KHÓ KHĂN TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT GIỮA CÁC NHÓM BỆNH U TẾ BÀO SÁNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học Hematoxylin-eosin và hoá mô miễn dịch của ca bệnh trichilemmoma tại bệnh viện Da liễu Hà Nội, từ đó cung cấp các hướng dẫn chi tiết nhằm chẩn đoán xác định khối u da có thay đổi tế bào sáng, khi phối hợp các dữ kiện lâm sàng, mô bệnh học Hematoxylin-eosin và hoá mô miễn dịch. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ca bệnh, người bệnh nam, 66 tuổi, xuất hiện một khối u vùng mang tai trái khoảng 6 tháng, ranh giới rõ, tương đối đối xứng, bờ đều, màu hồng nâu, khối sờ chắc, thâm nhiễm, không đau, không ngứa, không có trợt loét, không có triệu chứng toàn thân khác kèm theo. Trên hình ảnh mô bệnh học thấy các tế bào u đứng thành đám với bào tương sáng, xếp hình rào dậu ở ngoại vi, trên nhuộm hoá mô miễn dịch, các tế bào u dương tính với p63, CD34, dương tính với Ki67 tỷ lệ 10%, âm tính với BerEp4, BCl2, CK7, EMA. Kết quả: Ca bệnh được chẩn đoán xác định là bệnh trichilemmoma, các bác sỹ Giải phẫu bệnh qua ca bệnh nhận thấy nhiều khó khăn khi tiếp cận và chẩn đoán phân biệt với các bệnh u tế bào sáng khác tại da. Kết luận: Việc nhận biết phổ rộng các loại u da thay đổi tế bào sáng sẽ hữu ích trong quá trình xây dựng và thu hẹp chẩn đoán phân biệt, chúng tôi cũng đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm chẩn đoán xác định khối u da có thay đổi tế bào sáng, khi phối hợp các dữ kiện lâm sàng, mô bệnh học Hematoxylin-eosin và hoá mô miễn dịch.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
u tế bào sáng của da, trichilemmoma, mô bệnh học, hoá mô miễn dịch, nguồn gốc nang lông
Tài liệu tham khảo
2. Maher EE, Vidal CI. Trichilemmoma. Cutis. 2015;2(96):104-106.
3. Ng DW. Trichilemmoma in Childhood. J Pediatr Health Care. 2016;30(5): 491-494. doi:10.1016/ j.pedhc.2016.06.001
4. Tellechea O, Reis JP, Baptista AP. Desmoplastic Trichilemmoma: Am J Dermatopathol. 1992;14(2): 107-114. doi:10. 1097/00000372-199204000-00004
5. Tardío JC. CD34‐reactive tumors of the skin. An updated review of an ever‐growing list of lesions. J Cutan Pathol. 2009;36(1):89-102. doi:10.1111/ j.1600-0560.2008.01212.x
6. Poblet E, Jimenez‐Acosta F, Rocamora A. QBEND/10 (anti‐CD34 antibody) in external root sheath cells and follicular tumors. J Cutan Pathol. 1994;21(3): 224-228. doi:10.1111/j.1600-0560. 1994.tb00264.x
7. Illueca C, Monteagudo C, Revert A, Liombart‐Bosch A. Diagnostic value of CD34 immunostaining in desmoplastic trichilemmoma. J Cutan Pathol. 1998;25(8):435-439. doi:10.1111/ j.1600-0560.1998.tb01770.x
8. Biswas A, Mahalingam M. Cutaneous Clear Cell Neoplasms: A Histopathological Reappraisal. Am J Dermatopathol. 2012;34(3): 237-254. doi:10. 1097/DAD.0b013e3182106d28
9. Smith EH, Andea AA. Cutaneous clear cell neoplasms: a systematic review. Diagn Histopathol. 2016;22(4): 134-141. doi:10.1016/ j.mpdhp.2016.04.001
10. Zhong S, Wang L, Mei X ling. Desmoplastic trichilemmoma of the scalp: case report and literature review of immunohistochemical staining features. J Int Med Res. 2019;47(8):3918-3925. doi:10.1177/0300060519859739