VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM VI MẠCH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ TÂN BỔ TRỢ BỆNH LÝ UNG THƯ VÚ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tổng quan về kỹ thuật siêu âm vi mạch (MVUS), bao gồm nguyên lý, triệu chứng học và ứng dụng trong chẩn đoán và theo dõi sau điều trị tân bổ trợ bệnh lý ung thư vú. Phương pháp: Tổng quan luận điểm, thu thập và phân tích các nghiên cứu gần đây về MVUS. Các tài liệu được truy cập từ PubMed, Google Scholar và các nguồn y văn liên quan. Kết quả: MVUS cho phép hiển thị mạch máu rất nhỏ (<0,1 mm) và dòng chảy chậm mà Doppler truyền thống khó phát hiện. Các hình ảnh định tính về mạch máu phát hiện trên MVUS gồm có: có hoặc không có mạch máu, các hình thái mạch máu (dạng thẳng, dạng nhánh cây, dạng rễ cây, dạng càng cua). Chỉ số định lượng gồm có chỉ số mạch máu Vascular index (VI) được tính bằng tỷ lệ giữa số pixel có tín hiệu mạch/tổng số pixel của khối, giúp phân biệt u lành với ung thư vú. MVUS có tiêm thuốc cản âm (CEUS) giúp đánh giá thêm tưới máu, u ác tính thường có tăng sáng không đồng nhất, khuyết tưới máu, ngấm thuốc nhanh… Ứng dụng chính của MVUS gồm: (1) Phân biệt u lành và u ác: ung thư vú có các mạch máu phân bố hỗn hợp trung tâm và ngoại vi, ngoằn ngoèo, phân nhánh hỗn loạn, xuyên thấu, đường kính không đồng đều; u lành thường có ít mạch, phân bố ngoại vi, mạch thẳng, phân nhánh đồng đều… Chỉ số mạch máu VI cao thường gợi ý ác tính, với ngưỡng báo cáo trong y văn khoảng 3–9%. (2) Theo dõi điều trị tân bổ trợ (NAC): giảm VI, số lượng, đường kính và độ ngoằn ngoèo mạch xuất hiện sớm, có tiềm năng dự báo đáp ứng với điều trị hoặc phát hiện kháng thuốc. MVUS là phương pháp không xâm lấn, dễ lặp lại, chi phí thấp, bổ sung giá trị chẩn đoán cho siêu âm B-mode, tuy nhiên còn phụ thuộc vào phần mềm phát hiện vi mạch của từng hãng máy; VI chưa thực sự đồng thuận ngưỡng. Kết luận: MVUS là kỹ thuật hứa hẹn, đang trở thành thành phần quan trọng của siêu âm vú đa thông số. Ghi nhận mẫu hình vi mạch máu và VI ở các u vú giúp chẩn đoán phân biệt, hỗ trợ quyết định sinh thiết hoặc theo dõi. Trong theo dõi NAC, MVUS hỗ trợ cá thể hóa theo dõi điều trị ung thư vú.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư vú; siêu âm vi mạch; Vascular Index; NAC.
Tài liệu tham khảo
2. Park AY, Seo BK, Han MR. Breast ultrasound microvascular imaging and radiogenomics. Korean J Radiol. 2021;22(9):1498-510.
3. Kurt SA, Kayadibi Y, Saracoglu MS, Ozturk T, Korkmazer B, Cerit M, et al. Prediction of molecular subtypes using superb microvascular imaging and shear wave elastography in invasive breast carcinomas. Acad Radiol. 2023;30(1):148-57.
4. Park AY, Seo BK. Up-to-date Doppler techniques for breast tumor vascularity: superb microvascular imaging and contrast-enhanced ultrasound. Ultrasonography. 2018;37(2):98-106.
5. Li X, Zhang Y, Wang Y, et al. Contrast-enhanced ultrasound versus B-mode ultrasound in breast cancer diagnosis: a meta-analysis. Medicine (Baltimore). 2020;99(34):e21594.
6. Cai S, Wang H, Zhang X, et al. Superb microvascular imaging technology can improve the diagnostic efficiency of the BI-RADS system. Front Oncol. 2021;11:664257.
7. Zhong L, Wang C, Liu H, et al. Diagnostic accuracy of ultrasound superb microvascular imaging for breast tumor: a meta-analysis. Med Ultrason. 2020;22(3):313-8.
8. Eun Young Chả et al. Added Value of the Vascular Index on Superb Microvascular Imaging for the Evaluation of Breast Masses. Journal of Ultrasound in Medicine; 2020
9. Lee EJ, Chang YW. Prediction of complete response after neoadjuvant chemotherapy for invasive breast cancers: the utility of shear wave elastography and superb microvascular imaging in pretreatment breast ultrasound. Eur J Radiol. 2024;175:111432.
10. Sabeti S, Larson NB, Boughey JC, Stan DL, Solanki MH, Fazzio RT, et al. Ultrasound-based quantitative microvasculature imaging for early prediction of response to neoadjuvant chemotherapy in patients with breast cancer. Breast Cancer Res. 2025;27:24