KẾT QUẢ TẠO HÌNH KHUYẾT TỔ CHỨC VÙNG MŨI – MẮT SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY BẰNG VẠT TRÁN GIỮA

Nguyễn Đình Quân1,, Nguyễn Cảnh Tùng1, Vũ Nguyên Bình1, Vũ Đình Tâm1, Lê Thanh Hiền1
1 Bệnh viện Da liễu Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Ung thư biểu mô tế bào đáy (UTBMTBĐ) là loại ung thư da thường gặp nhất với phân bố chủ yếu ở vùng mặt. Đặc biệt với các tổn thương UTBMTBĐ ở vùng mũi – mắt thường gây ra các tổn khuyết rộng và sâu sau phẫu thuật cắt bỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng và thẩm mỹ. Do đó, việc tạo hình lại ổ khuyết sau phẫu thuật gặp rất nhiều khó khăn và đòi hỏi sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp tạo hình phức tạp. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng tổn khuyết vùng mũi – mắt sau phẫu thuật UTBMTBĐ và kết quả tạo hình bằng vạt trán giữa tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 17 bệnh nhân từ tháng 1/2020 đến 10/2024. Kết quả cho thấy tổn thương phân bố chủ yếu ở cánh mũi (36,1%) và mi dưới (75%). Khối u được cắt bỏ chủ yếu bằng phương pháp phẫu thuật Mohs (chiếm 64,71%), tổn khuyết sau cắt bỏ khối u có kích thước 4,0 [3,0 – 5,5]  cm, trong đó 82,35% là khuyết toàn bộ chiều dày. Vạt trán giữa đơn thuần được áp dụng trong 52,94% trường hợp. Tỷ lệ kết quả tốt sau phẫu thuật và sau 6 tháng đều đạt 76,5%. Biến chứng chủ yếu là vạt không đều (quá dày hoặc mỏng) và sẹo xấu. Kết quả cho thấy vạt trán giữa là phương pháp an toàn, hiệu quả trong tạo hình vùng mũi – mắt sau phẫu thuật ung thư tế bào đáy. Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả điều trị bao gồm kích thước, hình thái và tổn khuyết sau phẫu thuật cắt u.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Skelton LA. The effective treatment of basal cell carcinoma. Br J Nurs Mark Allen Publ. 2009;18(6): 346,348-350.doi:10.12968/bjon.2009.18.6.40766
2. Surgical Treatment of Basal Cell Carcinoma: Goals and Options, Electrodesiccation and Curettage, Curettage Without Desiccation. Accessed July 7, 2025. https://emedicine. medscape.com/article/277783-overview#a1
3. Wollina U, Bennewitz A, Langner D. Basal cell carcinoma of the outer nose: overview on surgical techniques and analysis of 312 patients. J Cutan Aesthetic Surg. 2014;7(3): 143-150. doi:10.4103/ 0974-2077.146660
4. Phương Quỳnh H. Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Ung Thư Tế Bào Đáy Bằng Phẫu Thuật Mohs. Đại học Y Hà Nội; 2015.
5. Basal cell carcinoma in asians: a retrospective analysis of ten patients - PubMed. Accessed July 7, 2025. https://pubmed. ncbi.nlm.nih.gov/22830031/
6. Dương MC, Lưu VQ. Kết quả tạo hình tổn khuyết vùng cánh mũi sau cắt bỏ ung thư biểu mô tế bào đá. Tạp chí Nghiên cứu Y học. https: //doi.org/10.52852/tcncyh.v168i7.1766. 2023.
7. Bùi Văn C. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Tạo Hình Tổn Thương Khuyết Đầu Mũi, Cánh Mũi. Đại học Y Hà Nội; 2014.
8. Bạch Minh T. Đánh Giá Kết Quả Sử Dụng Vạt Trán và Vạt Rãnh Mũi Má Trong Điều Trị Tổn Khuyết Phần Mềm Vùng Mũi. Đại học Y Hà Nội; 2002.
9. Park SS. Reconstruction of nasal defects larger than 1.5 centimeters in diameter. The Laryngoscope. 2000;110(8): 1241-1250. doi:10. 1097/00005537-200008000-00001