THỰC TRẠNG CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC MỔ TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÂU TREO TRIỆT MẠCH THEO TRỤC DỌC TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: “Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh (NB) trĩ được điều trị bằng phẫu thuật khâu treo triệt mạch theo trục dọc (TND’s Vertical Ligation-Mucopexy -TVLM) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (BVĐHYHN) năm 2025” và “Mô tả thực trạng chuẩn bị NB trước mổ trĩ bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN và khảo sát một số yếu tố liên quan đến nhóm đối tượng nghiên cứu trên.” Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 NB được phẫu thuật bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2025 thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả: NB chủ yếu ở độ tuổi dưới 60 (76,6%), nam nhiều hơn nữ (62,5%), thời gian mắc bệnh trung bình là 10,8 năm. Tình trạng bệnh trĩ đa số ở thể trĩ hỗn hợp (57,8%), thường có triệu chứng sa búi trĩ (96,9%) và đại tiện ra máu (75%). Công tác chuẩn bị trước mổ nhìn chung được thực hiện tốt (92,2%). Một số nội dung còn hạn chế như thông báo giờ mổ (25%), đo lại dấu hiệu sinh tồn (12,5%) và vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy (59,4%). Nhóm NB mổ phiên có tỷ lệ NB được vận chuyển bằng cáng/xe đẩy hoàn thành chưa tốt cao hơn nhóm NB mổ cấp cứu (OR=48,8; 95%CI: 9,2-258,7, p<0,05). Kết luận: NB trĩ được phẫu thuật bằng phương pháp TVLM tại BVĐHYHN chủ yếu ở độ tuổi lao động, nam nhiều hơn nữ, thời gian mắc bệnh trung bình 10,8 năm, đa số ở thể trĩ hỗn hợp, thường có triệu chứng sa búi trĩ và đại tiện ra máu. Công tác chuẩn bị trước mổ tại bệnh viện nhìn chung được thực hiện tốt (92,2%), tuy nhiên một số nội dung còn hạn chế như thông báo giờ mổ, đo lại dấu hiệu sinh tồn và vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa loại ca mổ và việc vận chuyển NB bằng cáng/xe đẩy.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
chuẩn bị người bệnh trước mổ, trĩ, khâu treo triệt mạch theo trục dọc (TVLM)
Tài liệu tham khảo
2. Dung N T, Anh T N, Phan D N et al (2025). TND’s Vertical Ligation-Mucopexy: A Minimally Invasive Approach for Circumerential Hemorrhoids. Surg. Gastroenterol. Oncol, 1-7.
3. Turunen E, Miettinen M, Setälä L et al (2017). An integrative review of a preoperative nursing care structure. J Clin Nurs. 26(7-8):915-930.
4. Nguyễn Xuân Hùng và Nguyễn Ngọc Ánh (2023). Tình hình bệnh trĩ tỏng cộng đồng và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam, 529 (1B).
5. Huỳnh Võ Ngọc Trân và Trần Hoàng Anh (2025). Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân bị bệnh trĩ tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản. Tạp chí Y học Việt Nam, 548 (1):236-239.
6. Trần Thị Nguyệt và cộng sự (2023).Thực trạng chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật có kế hoạch của điều dưỡng tại Khoa Ngoại tiết niệu - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y Học Việt Nam, 521(2).
7. Đặng Thu Thanh và cộng sự (2025). Thực trạng chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật có kế hoạch tại Khao Ngoại tiêu hóa Bệnh viện Đa khoa Hà Đông năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 549(1):115-119.
8. Lê Thị Thảo Nguyên và Trương Quang Trung (2023). Mô tả kết quả chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật chấn thương tịa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 541(2):271