ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SIX SIGMA TRONG KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HÓA SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÀ RỊA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mở đầu: Việc quản lý chất lượng hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy của kết quả xét nghiệm. Công cụ Six Sigma cung cấp một phương pháp định lượng để đánh giá hiệu năng của từng xét nghiệm dựa trên ba thông số chính: tổng sai số cho phép (TEa), độ chệch (bias), và độ biến thiên (CV). Nghiên cứu này thực hiện đánh giá hiệu năng của các xét nghiệm hóa sinh thường quy trên hai hệ thống máy phân tích tự động AU 680 và DxC 700 bằng thang đo Six sigma, đề xuất quy trình QC tối ưu cho từng xét nghiệm nhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của kết quả, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành. Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ tháng 3-8/2025 tại Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa, ghi nhận các xét nghiệm hoá sinh (trong huyết thanh) gồm ure, glucose, creatinin, cholesterol toàn phần, triglycerid và HDL‑c, dựa trên sử dụng hóa chất đồng bộ, tham gia IQC/EQA và có ≥ 60 kết quả IQC trong 3 tháng. Dữ liệu IQC và EQA trong 6 tháng được thu thập để tính CV%, bias% và Sigma theo CLIA 2019. Kết quả: Phân tích 1988 kết quả IQC và 72 kết quả EQA. Đa số xét nghiệm có CV% trong giới hạn, và bias thấp hơn giới hạn. Ở hệ thống máy AU 680, triglycerid và HDL‑c đạt ≥ 6σ; cholesterol, glucose và creatinin < 3σ; ure < 2σ. Hệ thống máy DxC 700, triglycerid và HDL‑c vẫn ≥ 6σ; glucose và cholesterol 3–4σ; creatinin 2–< 3σ; ure < 2σ. Kết luận: Six Sigma cho phép đánh giá định lượng hiệu năng từng xét nghiệm và chỉ dẫn kế hoạch QC phù hợp. Qua nghiên cứu, xét nghiệm triglycerid và HDL‑c đạt mức xuất sắc; cholesterol và glucose nằm trong khoảng chấp nhận đến kém tùy máy; urea và creatinin cần cải thiện. Ứng dụng thang Sigma kết hợp quy tắc Westgard sẽ nâng cao độ tin cậy kết quả, tối ưu nguồn lực QC và giảm chi phí vận hành.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Six Sigma, xét nghiệm hóa sinh, AU680, DxC700.
Tài liệu tham khảo
2. van Heerden M, George JA, Khoza S. The application of sigma metrics in the laboratory to assess quality control processes in South Africa. Afr J Lab Med. 2022;11(1):1344.
3. Garg M, Sharma N, Das S. Sigma Metrics Assessment as Quality Improvement Methodology in a Clinical Chemistry Laboratory. Indian Journal of Medical Biochemistry. 2023;27(2):23–27.
4. Hà Thị Phương Dung, Lê Hữu Lộc, Nguyễn Ích Việt. Áp dụng Six Sigma trong đánh giá và so sánh hiệu năng phân tích của hai máy hóa sinh cobas c702. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022 12/08;159(11):10-19.
5. Cao S, Qin X. Application of Sigma metrics in assessing the clinical performance of verified versus non-verified reagents for routine biochemical analytes. Biochem Med (Zagreb). 2018 Jun 15;28(2):020709.
6. Yadav D, Rathore M, Banerjee M, et al. Beyond the basics: Sigma scores in laboratory medicine with variable total allowable errors (TEa). Clin Chim Acta. 2025 Jan 15;565:119971.
7. Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Thị Hương. Bước đầu ứng dụng phương pháp sigma trong cải tiến kiểm soát chất lượng xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện nguyễn tri phương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024 04/05;537(1).
8. Xia Y, Xue H, Yan C, et al. Risk analysis and assessment based on Sigma metrics and intended use. Biochem Med (Zagreb). 2018 Jun 15;28(2):020707.
9. Mao X, Shao J, Zhang B, et al. Evaluating analytical quality in clinical biochemistry laboratory using Six Sigma. Biochem Med (Zagreb). 2018 Jun 15;28(2):020904.