KẾT QUẢ THỊ GIÁC LÂU DÀI CỦA PHẪU THUẤT GHÉP NỘI MÔ GIÁC MẠC VỚI ĐƯỜNG RẠCH NHỎ KHÔNG KHÂU TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN THÁNG 1/2018 ĐẾN THÁNG 12/2020

Nguyễn Thị Kim Dung1,, Lê Xuân Cung2, Nguyễn Thị Thu Thuỷ2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Mắt Trung Ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục Tiêu: Đánh giá kết quả thị giác lâu dài của phương pháp ghép nội mô giác mạc bằng đường rạch nhỏ không khâu tại viên Mắt Trung Ương từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và hồi cứu bênh án của 30 mắt đã được ghép nội mô giác mạc bằng đường rạch nhỏ không khâu giai đoạn tháng 1/2018 đến tháng 12/2020. Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình là  60.56 ±10.04 tháng. Thị lực ở mức mù loà (dưới DNT 3m) là 26/30 mắt ở thời điểm trước mổ chiếm 86,6% đã giảm xuống còn 21/30 mắt (70%) khi ra viện và giảm xuống còn 9/30 mắt (30%) ở thời điểm nghiên cứu. Thị lực trên mức mù loà thời điểm trước mổ là 4/30 mắt chiếm 13,3% đã tăng lên 9/30 mắt (30%) ở thời điểm ra viện và đạt 70% tại thời điểm nghiên cứu. Thị lực chỉnh kính tối ưu cao nhất tại thời điểm nghiên cứu là 20/40. Độ loạn thị trung bình sau ra viện 1 tháng là 2.32±0,82D và thời điểm nghiên cứu là 1.50±0.63D. Sau 1 tháng ra viện có 11/30 mắt loạn thị nhẹ (0.25-2.00D) chiếm 36,6% đã tăng lên 21/26 mắt chiếm 80,7% tại thời điểm nghiên cứu; tỷ lệ loạn thị trung bình (2.00-3.00D) là 13/30 mắt chiếm 43,3% giảm xuống còn 4/26 mắt tương đương 15,3%; tỷ lệ loạn thị cao lúc ra viện có 6/30 mắt  (20%)  giảm xuống còn 1/26 mắt (3,8%). Kết luận: Thị lực tăng nhanh tại thời điểm ra viện, tăng dần và ổn định ở thời gian dài.Chất lượng thị giác được cải thiện và duy trì cao hơn có ý nghĩa so với phương pháp DSAEK thông thường

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Phạm Ngọc Đông, LXC, Nguyễn Đình Ngân. Phẫu thuật ghép giác mạc nội mô điều trị hội chứng mống mắt giác mạc nội mô. Tạp Chí Học Việt Nam. (466):61-65.
2. Đỗ Thị Thúy Hằng. Đánh giá kết quả điều trị lâu dài của phẫu thuật ghép nội mô giác mạc tại bệnh viện Mắt Trung Ương giai đoạn 2013-2018. 2021. (Luận văn Thạc sĩ Y khoa).
3. Fuest M, Ang M, Htoon HM, Tan D, Mehta JS. Long-term Visual Outcomes Comparing Descemet Stripping Automated Endothelial Keratoplasty and Penetrating Keratoplasty. Am J Ophthalmol. 2017;182: 62-71. doi:10.1016/j.ajo. 2017.07.014
4. Terry MA, Shamie N, Chen ES, Phillips PM, Hoar KL, Friend DJ. Precut Tissue for Descemet’s Stripping Automated Endothelial Keratoplasty. Ophthalmology. 2009;116(2):248-256. doi:10.1016/j.ophtha.2008.09.017
5. Hjortdal J, Ehlers N. Descemet’s stripping automated endothelial keratoplasty and penetrating keratoplasty for Fuchs’ endothelial dystrophy. Acta Ophthalmol (Copenh). 2009; 87(3): 310-314. doi:10.1111/j.1755-3768.2008. 01492.x
6. Phạm Thị Thùy Linh. Nghiên cứu điều trị bệnh lý nội mô giác mạc bằng phẫu thuật ghép nội mô DSAEK.