ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ CAO TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao trên bệnh nhân suy thận mạn tại Trung tâm Tiêu hóa Gan mật bệnh viện Bạch Mai từ tháng 09/2024 đến tháng 05/2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 80 bệnh nhân suy thận mạn có xuất huyết tiêu hóa cao được nội soi dạ dày – thực quản và điều trị nội trú tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 09/2024 đến hết 05/2025. Kết quả: Độ tuổi trung bình 68,3 ± 14,7 tuổi, tỷ lệ nam/nữ: 4/1, 28,8% bệnh nhân đang chạy thận, 25% có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, 40% bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc liên quan. Triệu chứng đi ngoài phân đen hay gặp 67,4%. Bệnh nhân nhập viện có chỉ số Hemoglobin: 70,8 ± 21,2g/l, albumin 28,3 ± 5,7g/l. Nguyên nhân chủ yếu gây xuất huyết tiêu hóa là viêm loét, vị trí hay gặp nhất là hành tá tràng và hang vị, 62,3 % bệnh nhân viêm loét có nguy cơ cao FIA-FIIB cần can thiệp cầm máu. Bệnh nhân theo thang điểm rockall đều có nguy cơ trung bình và cao, trong đó chủ yếu là nguy cơ trung bình 91,2%. Kết luận: Độ tuổi trung bình 68,3 ± 14,7 tuổi, tỷ lệ nam/nữ: 4/1. 25% BN có tiền sử xuất huyết tiêu hoá cao. Đi ngoài phân đen 67,4%. Hemoglobin: 70,8 ± 21,2g/l, albumin 28,3 ± 5,7g/l. 62,3% bệnh nhân viêm loét có nguy cơ cao FIA-FIIB.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xuất huyết tiêu hoá cao, bệnh thận mạn tính
Tài liệu tham khảo
2. Suriyong P, Ruengorn C, Shayakul C, Anantachoti P, Kanjanarat P. Prevalence of chronic kidney disease stages 3-5 in low- and middle-income countries in Asia: A systematic review and meta-analysis. PloS One. 2022;17(2): e0264393. doi:10.1371/journal.pone.0264393
3. Liang CC, Wang SM, Kuo HL, et al. Upper gastrointestinal bleeding in patients with CKD. Clin J Am Soc Nephrol CJASN. 2014;9(8):1354-1359. doi:10.2215/CJN.09260913
4. Hágendorn R, Farkas N, Vincze Á, et al. Chronic kidney disease severely deteriorates the outcome of gastrointestinal bleeding: A meta-analysis. World J Gastroenterol. 2017;23(47): 8415-8425. doi:10.3748/wjg.v23.i47.8415
5. A. Mouffak, M. Salihoun, F. Bouhamou, M. et al, (2024). Upper Gastrointestinal Bleeding in Patients with Chronic Renal Failure: What are the Particularities? Saudi J Med Pharm Sci, 10(7): 505-508.
6. Lin Y, Li C, Waters D, Kwok CS. Gastrointestinal bleeding in chronic kidney disease patients: a systematic review and meta-analysis. Ren Fail. 2023;45(2): 2276908. doi:10.1080/ 0886022X.2023.2276908
7. Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Trường Sơn, Đào Việt Hằng, Nguyễn Văn Hiếu (2024). Đặc điểm tổn thương dạ dày–tá tràng trên bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh thận mạn giai đoạn 3,4,5 chưa điều trị thay thế tại Bệnh viện Hữu Nghị. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;545(2).
8. Aljarad Z, Mobayed BB. The mortality rate among patients with acute upper GI bleeding (with/without EGD) at Aleppo University Hospital: A retrospective study. Ann Med Surg 2012. 2021;71:102958. doi:10. 1016/j.amsu.2021.102958
9. Tung CF, Chow WK, Chang CS, Peng Y chun, Hu WH. The prevalence and significance of hypoalbuminemia in non-variceal upper gastrointestinal bleeding. Hepatogastro-enterology. 2007;54(76):1153-1156.
10. Moaddab Y, Bonyadi S. Determining the predictive value of Rockall scoring system in predicting outcomes in patients with upper gastrointestinal bleeding. Arak Med Univ J. 2016;18(10):80-86.