KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG PHỤC HỒI SAU PHẪU THUẬT TRÊN NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT SỎI MẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẢI DƯƠNG

Trần Văn Vinh1,
1 Bệnh viện Đa khoa Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị của nhóm người bệnh phẫu thuật sỏi mật được ứng dụng chương trình tăng cường phục hồi sau phẫu thuật ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương (12/2024 – 3/2025). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 66 ca bệnh được điều trị bằng phẫu thuật sỏi mật tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương từ tháng 12 năm 2024 đến hết tháng 3 năm 2025. Kết quả: Tuổi trung  bình 58,33 ± 15,39. Tỷ lệ nữ/ nam: 2/1. Các chỉ số men gan (AST, ALT) và bilirubin dao động rộng. Siêu âm phát hiện sỏi túi mật ở 80,3% trường hợp, sỏi ống mật chính 13,64% và sỏi đường mật trong gan 7,58%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 113,3 ± 42,54 phút, ngắn hơn ở nhóm phẫu thuật < 72 giờ. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu được thực hiện ở 84,85% bệnh nhân. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật thấp, nhiễm trùng vết mổ 1,52%. Thời gian nằm viện trung bình 8,65 ± 5,96 ngày. Thời gian trung tiện trung bình 1,8 ± 0,5 ngày. Thời gian trung bình bệnh nhân ăn trở lại bằng đường miệng là 1,32 ± 0,56 ngày. Thời gian trung bình bệnh nhân bắt đầu tập đi lại và ra khỏi giường là 30,11 ± 26,26 giờ. Nhiều thành phần ERAS đạt tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối, như dự phòng hạ thân nhiệt, giảm đau đa mô thức, hạn chế dịch truyền, vận động sớm. Một số yếu tố có tỷ lệ tuân thủ chưa cao như uống carbohydrate trước phẫu thuật và dinh dưỡng đường miệng sớm. Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng chương trình ERAS giúp rút ngắn thời gian phẫu thuật và hồi phục sau mổ, giảm biến chứng, đồng thời đạt tỷ lệ tuân thủ cao ở hầu hết các thành phần chính.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Niu, F., Y.D. Liu, R.X. Chen, and Y.J. Niu, Safety and efficacy of enhanced recovery after surgery in elderly patients after therapeutic endoscopic retrograde cholangiopancreatography. Wideochir Inne Tech Maloinwazyjne, 2019. 14(3): p. 394-400.
2. Trần Kiến Vũ, Nghiên cứu ứng dụng cắt túi mật nội soi trong điều trị viêm túi mật cấp tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh. 2017, Đại học Y Hà Nội.
3. Hoàng, O.V. and D.T.J.T.c.N.c.Y.h. Phượng, Hiệu quả của dung dịch Maltodextrin 12, 5% đường uống 2-4 giờ trước phẫu thuật cắt túi mật nội soi. 2021. 146(10): p. 11-19.
4. Vũ Bích Hạnh, Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật trong viêm túi mật cấp do sỏi. Học viện Quân y, 2010.
5. Lê Quang Minh, Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108, 2013.
6. Li, M.-z., et al., Enhanced recovery after laparoscopic cholecystectomy: A single-center experience. 2023.
7. Hưng, T.N., T.Đ. Tuấn, and P.V.J.T.c.Y.h.V.N. Linh, Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi cấp cứu điều trị viêm túi mật cấp. 2023. 524(2).
8. Đào, M.L., T.P. Nguyễn, T.H. Lê, and T.T.J.T.c.Y.h.V.N. Đỗ, Hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng theo tiếp cận eras lên sự phục hồi chức năng ruột ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại tràng tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2021–2022. 2022. 517(1).
9. Nguyễn, V.T., et al., Kết quả ứng dụng chương trình eras trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 530(1B).
10. Quý, N.S., Bước đầu đánh giá hiệu quảcủa chiến lược ERAS trong phẫu thuật đại trực tràng. 2019, Trường Đại Học Hà Nội.