ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH THUỶ ĐẬU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân thủy đậu tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 65 bệnh nhân mắc bệnh thủy đậu điều trị tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm từ tháng 08/2024 – 08/2025. Kết quả: Đa số bệnh nhân thuỷ đậu nằm trong nhóm 18 – 44 tuổi (75,7%). Nhóm chưa tiêm chiếm tỷ lệ cao (90%), số người đã tiêm thấp (2 mũi: 7,1%, 1 mũi: 2,9%). Yếu tố tiếp xúc: không xác định (55,7%), tiếp xúc bệnh nhân thủy đậu (30%), Zona (14,3%). Triệu chứng cơ năng: Ngứa chiếm tỷ lệ cao nhất 91,4% đa số mức độ trung bình (41,4%), NRS = 3,97 ± 2,455, rát tỉ lệ thấp nhất (9,4%), đa số mức độ nhẹ (10%), NRS = 0,19 ± 0,490. Triệu chứng toàn thân: sốt (97,1%), mệt mỏi (65,7%), viêm đường hô hấp trên (8,6%). Đầu mặt cổ (100%) và thân mình (100%) đều xuất hiện tổn thương, tay 95,7%, chân 47,1%, niêm 8,6%. Thương tổn cơ bản có dát hồng ban và mụn nước (100%), mụn mủ (18,6%), vảy tiết (21,4%), sẹo (4,3%). Bệnh đa số mức độ nhẹ (85,7%). Có biến chứng chiếm 20%, đều là bội nhiễm. Kết luận: Thủy đậu chủ yếu gặp ở người 18 – 44 tuổi, thường bệnh mức độ nhẹ, thương tổn da điển hình với ngứa mức độ trung bình và sốt là triệu chứng nổi bật. Biến chứng ít gặp, chủ yếu là bội nhiễm. Tỷ lệ chưa tiêm phòng rất cao. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của tiêm chủng vắc xin thủy đậu và giáo dục chăm sóc da đúng cách để giảm nguy cơ lây lan và biến chứng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Bệnh thủy đậu, đặc điểm lâm sàng, NRS.
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y Tế (2023), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu, Hà Nội.
3. Huỳnh Văn Bá (2022), Giáo trình bệnh da nhiễm trùng, NXB Y học.
4. Quách Thị Hà Giang (2011), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống acyclovir”, Luận văn bác sĩ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội.
5. Lê Dương Hồng Thảo, Huỳnh Văn Bá, Trần Công Lý (2022), "Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân thủy đậu tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2020-2022", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (52), pp. 79-85.
6. Trần Ngọc Sĩ (2021), "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Thủy Đậu Bằng Zincpaste Tại Phòng Khám Chuyên Khoa Da Liễu Fob Cần Thơ Năm 2020-2021", Tạp chí Y học Việt Nam.
7. Cohen Jonathan, Breuer Judith (2015), "Chickenpox: treatment", BMJ Clinical Evidence, 2015.
8. SE Straus (2008), "Varicela and herpes zoster", Fitzpatrick's dermatology in general medicine, pp. 1885-1898.
9. Sergeeva IV, Lipnyagova SV, Bekert AI, et al. (2015), "Modern features of the course of chicken pox", Sovremennyie problemyi nauki i obrazovaniya, 5.
10. Sitnik TN, Steinke LV, Gabbasova NV (2018), "Chicken pox: a «grown-up» infection", Epidemiology and Vaccine Prevention, 17 (5), pp. 54-59Resolution.