PHÂN BỐ LOÀI MALASSEZIA SPP. TRÊN BỆNH NHÂN NẤM DA

Vũ Bảo Trân1, Huỳnh Thị Xuân Tâm1,, Châu Văn Trở1
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ phân bố loài Malassezia gây bệnh trên bệnh nhân lang ben đến khám tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Mẫu vảy da được thu thập từ 100 bệnh nhân được chẩn đoán xác định lang ben tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 3/2025 đến tháng 7/2025. Kết quả: Trong số 100 mẫu bệnh phẩm soi tươi dương tính, có 54 mẫu nuôi cấy nấm thành công. Kết quả phân lập cho thấy M. furfur chiếm tỷ lệ cao nhất (33%), tiếp theo là M. globosa (24%) và M. dermatis (17%). Các loài khác bao gồm M. restricta (13%), Malassezia sp. chưa định danh (7%), trong khi M. sympodialis, M. pachydermatis và M. japonica đều ở mức thấp (2%). Thời gian mắc bệnh chủ yếu dưới 3 tháng (40%), tuy nhiên tỷ lệ bệnh kéo dài trên 1 năm cũng đáng kể (33%), nhóm từ 3 đến 6 tháng và 6 đến 12 tháng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn. Phần lớn bệnh nhân ghi nhận lần đầu mắc bệnh (63%), trong khi tái phát ít và tái phát nhiều lần lần lượt chiếm 30% và 7%. Về triệu chứng, đa số có mức độ ngứa ít hoặc không ngứa (47% và 46%), ngứa nhiều ít gặp (7%). Vị trí tổn thương thường gặp nhất là vùng lưng (55%), sau đó đến ngực (23%) và bụng (8%), các vị trí khác ít phổ biến hơn, chủ yếu phân bố rải rác. Kết luận: Malassezia furfur vẫn là loài chiếm ưu thế trong các trường hợp lang ben, tiếp theo là M. globosa và M. dermatis, bên cạnh một số loài ít gặp hơn. Việc nuôi cấy và định danh loài có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định chẩn đoán, cung cấp dữ liệu dịch tễ học đáng tin cậy, đồng thời gợi ý mối liên quan giữa từng loài với đặc điểm lâm sàng như thời gian khởi phát, khả năng tái phát, vị trí và hình thái tổn thương. Kết quả này không chỉ hữu ích cho bác sĩ lâm sàng trong lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp mà còn mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn, góp phần hoàn thiện hiểu biết về bệnh sinh và cải thiện hiệu quả điều trị

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Ugochukwu ICI, Rhimi W, Chebil W, et al. Part 1: Understanding the role of Malassezia spp. in skin disorders: Malassezia yeasts as commensal or pathogenic organisms of human and animal skin. Expert Rev Anti Infect Ther. 2023;21(12): 1327-1338. doi:10.1080/14787210.2023.2276367
2. Rodoplu G, et al. Distribution of Malassezia species in patients with pityriasis versicolor in Turkey. J Mycol Med 2014;24(2):117–23
3. Chebil W, Haouas N, Chaâbane-Banaoues R, et al. Epidemiology of Pityriasis versicolor in Tunisia: Clinical features and characterization of Malassezia species. J Mycol Med. 2022;32(2): 101246. doi:10.1016/j.mycmed.2022.101246
4. Phạm, D. H., Trần, C. V., & Nguyễn, H. S.. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh lang ben tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024; 536(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v536i1.8693
5. Krisanty RIA, Bramono K, Wisnu IMade. Identification of Malassezia species from pityriasis versicolor in Indonesia and its relationship with clinical characteristics. Mycoses 2009;52(3):257–62.
6. Miranda KC, et al. Identificac¸ ao de esp ~ ecies de Malassezia em pacientes com pitiríase versicolor em Goiania-GO. Rev Soc Bras Med Trop 2006:582 ^ –3.
7. Nguyen BD, Vo HTT, Thanh MDT, et al. Epidemiological characterization of pityriasis versicolor and distribution of Malassezia species among students in Hai Phong city, Vietnam. Curr Med Mycol. 2020;6(2):11-17. doi:10.18502/ CMM.6.2.2838
8. Hà Mạnh Tuấn, Hà Mạnh Tuấn, Trần Phủ Mạnh Siêu, Nguyễn Quang Minh Mẫn. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, dịch tễ trên bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh Viện Da Liễu TP.HCM. Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh. 2019;23(3):194-199