ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT BÓC U XƠ CƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến lựa chọn phương pháp phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 292 bệnh nhân u xơ tử cung được phẫu thuật bóc u tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 37,3 ± 6,2 tuổi. Triệu chứng thường gặp nhất là ra máu bất thường từ tử cung (50%), tiếp theo là bụng to lên (27,7%). Đa số có 1 nhân xơ (80,1%), trong đó khối u kích thước 61–80 mm chiếm tỷ lệ cao nhất (31,5%). Về lựa chọn phẫu thuật, mổ mở chiếm đa số với 58,9%. Phân tích hồi quy cho thấy bệnh nhân có Hb <120 g/L (OR = 0,50; 95%CI: 0,27–0,94; p = 0,030) và u ≥81 mm (OR = 0,34; 95%CI: 0,14–0,83; p = 0,018) có khả năng cao được chọn mổ mở; trong khi u ≤40 mm là yếu tố quan trọng quyết định lựa chọn soi buồng tử cung (OR = 15,58; 95%CI: 2,28–106,2; p = 0,005). Về kết quả phẫu thuật, thời gian phẫu thuật trung bình là 61,4 ± 21,6 phút, với nội soi ổ bụng dài hơn mổ mở và soi buồng tử cung (p < 0,001). Thời gian nằm viện trung bình 4,6 ± 1,05 ngày; nhóm mổ mở có tỷ lệ nằm viện kéo dài hơn (p < 0,05). Tỷ lệ truyền máu trong mổ cao nhất ở nhóm mổ mở (21,5%), thấp nhất ở nội soi ổ bụng (7,4%) (p = 0,024). Tai biến sau mổ hiếm gặp, không có sự khác biệt giữa các nhóm. Kết luận: Phẫu thuật bóc u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương an toàn, hiệu quả, biến chứng thấp và góp phần cải thiện tình trạng thiếu máu trước mổ. Việc mở rộng chỉ định phẫu thuật ít xâm lấn và tối ưu hóa điều trị trước mổ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
u xơ cơ tử cung, phẫu thuật bóc u xơ tử cung.
Tài liệu tham khảo
2. Gobern JM, Rosemeyer CJ, Barter JF, Steren AJ. Comparison of Robotic, Laparoscopic, and Abdominal Myomectomy in a Community Hospital. JSLS. 2013;17(1): 116-120. doi:10.4293/ 108680812X13517013317473
3. Rotem R, Jacobowitz Bodner N, Erenberg M, Reicher Y, Yohay Z, Weintraub AY. Clinical characteristic and risk factors for post-operative complications in women undergoing laparoscopy myomectomy. European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology. 2025;310: 113949. doi:10.1016/j.ejogrb.2025. 113949
4. Myomectomy associated blood transfusion risk and morbidity after surgery | Request PDF. ResearchGate. doi:10.1016/j.fertnstert.2020 .02.110
5. Impact of submucous myoma on the severity of anemia | Request PDF. ResearchGate. Published online August 7, 2025. doi:10.1016/j.fertnstert.2011.01.142
6. Hadisaputra W, Pratama AA. How to manage multiple fibroids in reproductive laparoscopic surgery. Gynecology and Minimally Invasive Therapy. 2013;2(4): 110-113. doi:10.1016/j.gmit. 2013.07.004
7. Rezk A, Kahn J, Singh M. Fertility Sparing Management in Uterine Fibroids. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2025. Accessed September 21, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/ NBK574504/