ĐÁNH GIÁ ĐỊNH NGHĨA CA BỆNH NHIỄM KHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC Y TẾ CỦA WHO TẠI CÁC CƠ SỞ CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Phạm Thị Lan1, Huỳnh Hoàng Hải1, Huỳnh Minh Tuấn1,2,
1 Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
2 Đại học Y Dược TPHCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tại các cơ sở y tế có nguồn lực hạn chế, việc áp dụng định nghĩa ca bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) của ECDC gặp nhiều khó khăn do yêu cầu kỹ thuật cao. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển định nghĩa đơn giản hóa nhằm tăng tính khả thi trong giám sát. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu suất chẩn đoán và mức độ ứng dụng thực tiễn của định nghĩa WHO so với tiêu chuẩn ECDC tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (UMC). Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang khảo sát tỷ lệ hiện mắc được thực hiện trên 612 người bệnh nội trú tại UMC từ 12/10/23-17/10/23. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và áp dụng đồng thời định nghĩa ca bệnh NKBV của WHO và ECDC. Hiệu suất chẩn đoán của định nghĩa WHO được đánh giá thông qua độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV), sử dụng ECDC làm tiêu chuẩn vàng. Độ phù hợp giữa hai định nghĩa được phân tích bằng kiểm định McNemar. Kết quả: Trong 612 người bệnh được đánh giá, định nghĩa WHO xác định 223 sự kiện NKBV, gần gấp đôi so với ECDC, phản ánh sự khác biệt rõ về mức độ nghiêm ngặt giữa hai hệ thống. Mức độ phù hợp giữa hai định nghĩa thay đổi theo loại nhiễm khuẩn: có sự khác biệt thống kê ở nhiễm khuẩn huyết (NKH) và nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) với p < 0,01, trong khi viêm phổi bệnh viện (VPBV) và nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) có sự tương đồng cao. Định nghĩa của WHO đạt độ nhạy 100% ở hầu hết các loại NKBV, cho thấy khả năng phát hiện tốt. Tuy nhiên, độ đặc hiệu thấp ở NKH (83,1%) kéo theo giá trị tiên đoán dương thấp (15,7%), cho thấy nguy cơ chẩn đoán dư. Ngược lại, NKVM và NKTN có độ đặc hiệu và độ chính xác gần tuyệt đối, còn VPBV đạt cân bằng giữa độ nhạy và đặc hiệu. Kết luận: Định nghĩa ca bệnh NKBV của WHO có khả năng phát hiện NKBV cao, phù hợp cho giám sát trong bối cảnh nguồn lực hạn chế. Tuy nhiên, độ đặc hiệu thấp ở nhóm NKH làm tăng nguy cơ chẩn đoán dư, cần được cân nhắc khi áp dụng rộng rãi. Định nghĩa của WHO có độ tin cậy cao hơn ở nhóm VPBV, NKVM và NKTN, cho thấy tiềm năng ứng dụng thực tiễn tại cơ sở không đủ điều kiện áp dụng tiêu chuẩn ECDC.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Report on the burden of endemic health care-associated infection worldwide. Geneva: World Health Organization; 2011.
2. Cassini A, Plachouras D, Eckmanns T, Abu Sin M, Blank H-P, Ducomble T, et al. Burden of Six Healthcare-Associated Infections on European Population Health: Estimating Incidence-Based Disability-Adjusted Life Years through a Population Prevalence-Based Modelling Study. PLoS Med. 2016;13(11):e1002150. doi: 10.1371/journal.pmed.1002150.
3. Allegranzi B, Nejad SB, Combescure C, Graafmans W, Attar H, Donaldson L, et al. Burden of endemic health-care-associated infection in developing countries: systematic review and meta-analysis. Lancet. 2011; 377(9761):228-41. doi: https://doi.org/10.1016/ S0140-6736(10)61458-4.
4. Storr J, Twyman A, Zingg W, Damani N, Kilpatrick C, Reilly J, et al. Core components for effective infection prevention and control programmes: new WHO evidence-based recommendations. Antimicrob Resist Infect Control. 2017;6:6. doi: 10.1186/s13756-016-0149-9.
5. World Health Organization. Global report on infection prevention and control. Geneva: World Health Organization; 2022.
6. World Health Organization. Guidelines on core components of infection prevention and control programmes at the national and acute health care facility level. Geneva: World Health Organization; 2016.
7. European Centre for Disease Prevention and Control. Point prevalence survey of healthcare-associated infections and antimicrobial use in European acute care hospitals – Protocol version 6.1, ECDC PPS 2022-2023. Stockholm: ECDC; 2022. doi: 10.2900/017250.
8. World Health Organization. Healthcare-associated infections case definitions for low-resource settings – a testing protocol – version 2.0. Protocol ID: ERC.0003865. Geneva: World Health Organization; 2023.