BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: LEIOMYOMA THỰC QUẢN HÌNH MÓNG NGỰA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Leiomyoma thực quản là khối u lành tính của lớp cơ trơn, thường không có triệu chứng trong đa số trường hợp. Nhưng khi kích thước lớn, chúng có thể gây ra các triệu chứng như khó nuốt, đau ngực và sụt cân, nên việc điều trị là cần thiết. Vấn đề ở những khối u to, đặc biệt nếu có dạng hình vòng hoặc hình móng ngựa và có dính vào lớp cơ, việc can thiệp cắt qua nội soi gặp nhiều khó khăn, vì phẫu trường hạn chế do lòng thực quản là một khoang hẹp. Chúng tôi báo cáo ba trường hợp leiomyoma thực quản hình móng ngựa. Tất cả khối u đều được can thiệp bằng kỹ thuật nội soi cắt u qua đường hầm dưới niêm dưới nước (U-STER) kết hợp cắt một phần cơ vòng do có 1 ca dính sâu vào lớp cơ. Tất cả bệnh nhân đều được điều trị thành công, không có biến chứng xảy ra và phục hồi nhanh chóng. Giải phẫu bệnh cả 3 ca đều xác nhận là u cơ trơn lành tính. Không ca nào có dấu hiệu tái phát trong tháng đầu theo dõi.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Leiomyoma thực quản hình móng ngựa; Nội soi cắt u qua đường hầm dưới niêm dưới nước (U-STER); Siêu âm nội soi (EUS)
Tài liệu tham khảo
2. Lee LS, Singhal S, Brinster CJ, et al. Current management of esophageal leiomyoma. J Am Coll Surg. 2004;198(1): 136-146. doi:10.1016/ j.jamcollsurg.2003.08.015
3. Mathew G, Osueni A, Carter YM. Esophageal Leiomyoma. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan–. Updated 2022 Sep 26. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK493173/
4. Gowrie S, Noel A, Wooten C, et al. Slicing Through the Options: A Systematic Review of Esophageal Leiomyoma Management. Cureus. 2025;17(4):e81614. doi:10.7759/cureus.81614
5. Shen EF, Arnott ID, Plevris J, et al. Endoscopic ultrasonography in the diagnosis and management of suspected upper gastrointestinal submucosal tumours. Br J Surg. 2002;89(2):231-235. doi:10.1046/j.0007-1323.2001.02002.x
6. Gress F, Schmitt C, Savides T, et al. Interobserver agreement for EUS in the evaluation and diagnosis of submucosal masses. Gastrointest Endosc. 2001;53(1):71-76. doi:10. 1067/mge.2001.111384
7. Muramatsu T, Nakagawa K, Suzuki Y, et al. Underwater endoscopic submucosal dissection with gel immersion. Endoscopy. 2024;56(S01): E258-E259. doi:10.1055/a-2275-0894
8. Hallit R, Lecleire S, Hervieu V, et al. Underwater peroral endoscopic myotomy. Endoscopy. 2020;53(1):94-95. doi:10.1055/a-1198-4646
9. Binmoeller KF, Bhat YM. Underwater peroral endoscopic myotomy. Gastrointest Endosc. 2016; 83(2): 454-455. doi:10.1016/j.gie.2015. 08.023