BỆNH HẠCH PHẢN ỨNG DO VIÊM DA: CẠM BẪY CHẨN ĐOÁN U LYMPHO ÁC TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Bệnh hạch phản ứng do viêm da (DL) là bệnh tăng sản hạch lành tính liên quan bệnh da mạn, dễ nhầm với u lympho. Chúng tôi xin trình bày bệnh án của bệnh nhân nam 35 tuổi, tiền sử viêm da cơ địa kéo dài, xuất hiện hạch cổ và vùng cánh tay to không đau. Siêu âm ghi nhận nhiều hạch ức-đòn-chũm hai bên, lớn nhất 14×6 mm, còn rốn hạch. Xét nghiệm mô bệnh học hạch cho thấy tổn thương tăng sản vùng cận vỏ với tăng các mô bào Langerhans/tế bào võng, hiện diện melanophages xâm nhập cận vỏ và trong xoang; một số nang có biến đổi kiểu Castleman và quá sản. Hóa mô miễn dịch: CD1a và S100 dương tính ở quần thể mô bào; CD30 dương tính với nguyên bào miễn dịch; không ghi nhận tăng sinh đơn dòng tế bào T/B thông qua sự bộc lộ dấu ấn CD3/CD20. Chẩn đoán DL được xác lập. Trường hợp này nhấn mạnh DL thường gặp ở bệnh nhân có bệnh da mạn tính, biểu hiện hạch ngoại vi kéo dài nhưng tự giới hạn; việc phối hợp chặt chẽ lâm sàng – mô bệnh học – hóa mô miễn dịch là chìa khóa để tránh chẩn đoán nhầm u lympho và định hướng xử trí phù hợp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
bệnh hạch phản ứng do viêm da.
Tài liệu tham khảo
2. Hurwitt E. Dermatopathic Lymphadenitis12. J Invest Dermatol. 1942;5(4):197-204. doi:10.1038/ jid.1942.30
3. Acipayam C, Kupeli S, Sezgin G, et al. Dermatopathic lymphadenitis associated with human papilloma virus infection and verruca vulgaris. J Pediatr Hematol Oncol. 2014;36(4): e231-233. doi:10.1097/MPH.0b013e3182913e44
4. Garces S, Yin CC, Miranda RN, et al. Clinical, histopathologic, and immunoarchitectural features of dermatopathic lymphadenopathy: an update. Mod Pathol. 2020;33(6):1104-1121. doi:10.1038/ s41379-019-0440-4
5. Angel CE, Chen CJJ, Horlacher OC, et al. Distinctive localization of antigen-presenting cells in human lymph nodes. Blood. 2009;113(6):1257-1267. doi:10.1182/blood-2008-06-165266
6. Geissmann F, Dieu-Nosjean MC, Dezutter C, et al. Accumulation of immature Langerhans cells in human lymph nodes draining chronically inflamed skin. J Exp Med. 2002;196(4):417-430. doi:10.1084/jem.20020018