ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ BIẾN THỂ XƠ HOÁ LAN TOẢ TẠI BỆNH VIỆN K
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư tuyến giáp (UTTG) thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa (XHLT) được điều trị tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 50 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tuyến giáp biến thể xơ hoá lan toả được phẫu thuật tại bệnh viện K từ tháng 1/2016 đến tháng 10/2024. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 32,5 ± 11,2 tuổi, 36% bệnh nhân <30 tuổi, dao động 6-57 tuổi , tỷ lệ nữ/nam = 9/1; 70% bệnh nhân đi khám vì có triệu chứng lâm sàng như khối vùng cổ, hạch cổ, nuốt vướng, 30% bệnh nhân khám định kỳ phát hiện bệnh. Trên siêu âm 34% bệnh nhân có khối u lan tỏa 2 thùy, vi vôi hóa lan toả 76%, ranh giới không rõ 86%, TIRADS 4 chiếm 44%, TIRADS 5 chiếm 56%. U xuất hiện cả 2 thuỳ tuyến giáp 52%, số lượng u ≥ 2 có 54%, kích thước u ≥ 4 cm hoặc nghi ngờ xâm lấn cơ trước giáp 24%. Tỷ lệ phát hiện hạch cổ nghi ngờ trên siêu âm là 68%, 40 % hạch cổ 1 bên, 20 % xuất hiện hạch cổ cả 2 bên, với đặc điểm mất cấu trúc rốn hạch 66%, vôi hoá 22%. Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều được chọc hút tế bào kim nhỏ trước phẫu thuật, 76% bệnh nhân có kết quả dương tính, 24% có kết quả nghi ngờ có tế bào không điển hình. Kết luận: Biến thể xơ hoá lan toả là dưới nhóm hiếm gặp của ung thư tuyến giáp thể nhú, với độ tuổi phát hiện sớm, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng rầm rộ hơn và có xu hướng xâm lấn ngoài bao giáp và di căn hạch ngay từ khi chẩn đoán so với các dưới nhóm khác.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa, ung thư tuyến giáp thể nhú.
Tài liệu tham khảo
2. Vickery AL, Carcangiu ML, Johannessen JV, Sobrinho-Simoes M. Papillary carcinoma. Semin Diagn Pathol. 1985;2(2):90-100.
3. Hedinger C, Williams ED, Sobin LH. The WHO histological classification of thyroid tumors: a commentary on the second edition. Cancer. 1989;63:908–911. - Tìm trên Google. Accessed March 10, 2024.
4. Sywak M, Pasieka JL, Ogilvie T. A review of thyroid cancer with intermediate differentiation. J Surg Oncol. 2004;86(1):44-54. doi:10.1002/ jso.20044
5. Malandrino P, Russo M, Regalbuto C, et al. Outcome of the Diffuse Sclerosing Variant of Papillary Thyroid Cancer: A Meta-Analysis. Thyroid. 2016;26(9):1285-1292. doi:10.1089/thy. 2016.0168
6. Nguyễn Xuân Hậu (2019). Nghiên cứu giá trị sinh thiết hạch cửa trong bệnh ung thư tuyến giáp, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Lê Văn Quảng, Nguyễn Bá Đức, and Nguyễn Quốc Bảo. “Nhận xét đặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện K từ năm 1992-2000.” Tạp chí Y học,(431) (2002): 323-326. Tạp chí Y học,(431). Published online 2002:323-326.
8. Cavaco D, Martins AF, Cabrera R, Vilar H, Leite V. Diffuse sclerosing variant of papillary thyroid carcinoma: outcomes of 33 cases. Eur Thyroid J. 2021;11(1):e210020. doi:10.1530/ETJ-21-0020