KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN DÙNG THUỐC KHÁNG KẾT TẬP TIỂU CẦU

Đăng Thị Thùy Dung1,, Nguyễn Thị Thu Huyền1,2
1 Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa cao ở bệnh nhân dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao do loét dạ dày tá tràng đang dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu từ tháng 8/2024 đến tháng 7/2025 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Kết quả: Tuổi trung vị là 73 (64 – 77), nam giới chiếm 80,5%. Đa số bệnh nhân dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu đơn (78%). Can thiệp cầm máu qua nội soi được thực hiện ở 41,5% bệnh nhân (17/41) và xuất huyết tái phát trong thời gian nằm viện xảy ra ở 12,2% bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh nhân cần phẫu thuật và can thiệp nội mạch lần lượt là 2,4% và 4,9%. Nhu cầu truyền máu ở 73,2% bệnh nhân và trung vị thời gian nằm viện là 6 (5 – 7) ngày. Phân tích cho thấy xuất huyết tái phát có liên quan đến tiền sử xuất huyết tiêu hóa cao (p = 0,04) và kích thước ổ loét ≥2cm (p = 0,04). Thời gian nằm viện kéo dài hơn ở bệnh nhân > 70 tuổi (p = 0,003), xuất huyết tái phát (p = 0,03) và suy tim (p = 0,01). Kết luận: Tỷ lệ điều trị thành công chung cao và cầm máu qua nội soi đạt được ở phần lớn bệnh nhân mặc dù tình trạng xuất huyết tái phát là một thách thức đáng kể. Tiền sử xuất huyết tiêu hóa cao và kích thước ổ loét ≥ 2cm có liên quan đến nguy cơ xuất huyết tái phát, cần được lưu ý trong theo dõi và điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Hallas J, Dall M, Andries A, Andersen BS, Aalykke C, Hansen JM, et al. Use of single and combined antithrombotic therapy and risk of serious upper gastrointestinal bleeding: population based case-control study. BMJ. 2006; 333(7571):726.
2. Venerito M, Schneider C, Costanzo R, Breja R, Rohl FW, Malfertheiner P. Contribution of Helicobacter pylori infection to the risk of peptic ulcer bleeding in patients on nonsteroidal anti-inflammatory drugs, antiplatelet agents, anticoagulants, corticosteroids and selective serotonin reuptake inhibitors. Aliment Pharmacol Ther. 2018;47(11):1464-71.
3. Sarajlic P, Simonsson M, Jernberg T, Back M, Hofmann R. Incidence, associated outcomes, and predictors of upper gastrointestinal bleeding following acute myocardial infarction: a SWEDEHEART-based nationwide cohort study. Eur Heart J Cardiovasc Pharmacother. 2022; 8(5):483-91.
4. Laursen SB, Stanley AJ, Laine L, Schaffalitzky de Muckadell OB. Rebleeding in peptic ulcer bleeding - a nationwide cohort study of 19,537 patients. Scand J Gastroenterol. 2022;57(12):1423-9.
5. Sung JJ, Lau JY, Ching JY, Wu JC, Lee YT, Chiu PW, et al. Continuation of low-dose aspirin therapy in peptic ulcer bleeding: a randomized trial. Ann Intern Med. 2010;152(1):1-9.
6. Camus M, Jensen DM, Kovacs TO, Jensen ME, Markovic D, Gornbein J. Independent risk factors of 30-day outcomes in 1264 patients with peptic ulcer bleeding in the USA: large ulcers do worse. Aliment Pharmacol Ther. 2016;43(10): 1080-9.
7. Wong SK, Yu LM, Lau JY, Lam YH, Chan AC, Ng EK, et al. Prediction of therapeutic failure after adrenaline injection plus heater probe treatment in patients with bleeding peptic ulcer. Gut. 2002;50(3):322-5.
8. Antunes C, Braitman L, Katz P. Accurate Identification of Prolonged Length of Stay on Admission in Patients with Upper Gastrointestinal Bleeding: 1133. Official journal of the American College of Gastroenterology | ACG. 2016;111: S495.