ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NẤM PHỔI ASPERGILLUS XÂM LẤN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nhiễm nấm Aspergillus phổi xâm lấn (IPA) ngày càng gia tăng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch với tỷ lệ tử vong cao tuy nhiên chẩn đoán IPA ở trẻ em còn nhiều khó khăn. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm Aspergillus phổi xâm lấn ở trẻ em điều trị tại khoa nhi Bệnh viện Phổi Trung ương. Đối tượng nghiên cứu: 31 bệnh nhân từ 1 tuổi đến 16 tuổi được chẩn đoán nấm phổi Aspergillus xâm lấn tại khoa Nhi Bệnh viện Phổi Trung ương từ 01/01/2022 đến 30/4/2025. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca bệnh kết hợp hồi – tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bình là 8,06 ± 4,9 tuổi. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của EORTC/MSG chiếm 93,5%, trong đó bệnh máu ác tính (64,5%) và suy giảm miễn dịch u hạt mạn tính (CGD) (19,4%). Tổn thương phổi gặp nhiều nhất trên CT ngực là đông đặc (71%), nốt (48,4%), hang và kính mờ (32,3%), các tổn thương xuất hiện ở nhiều thùy phổi cả 2 bên. Tỷ lệ tìm thấy nấm Aspergillus bằng các xét nghiệm vi sinh: Nuôi cấy đờm và dịch phế quản (30%), Galactomannan máu (85,7%), Galactomannan dịch phế quản (BAL) (96%). Giá trị trung bình của bạch cầu trước điều trị nhóm mắc bệnh máu ác tính và nhóm không mắc bệnh máu ác tính lần lượt là 7,5±7,1G/l và 18,1±10,0 G/l ,Giá trị CRP trung bình trước điều trị của 2 nhóm lần lượt là 87,7±59,7 mg/l và 37,1±26,7 mg/l, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết luận: Chẩn đoán IPA dựa vào kết quả sinh thiết nhu mô phổi còn nhiều khó khăn, cần kết hợp yếu tố vật chủ, vi sinh và hình ảnh tổn thương phổi để không bỏ sót chẩn đoán.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nấm phổi Aspergillus xâm lấn, trẻ em, chẩn đoán.
Tài liệu tham khảo
2. Burgos A, Zaoutis TE, Dvorak CC, et al. Pediatric invasive aspergillosis: a multicenter retrospective analysis of 139 contemporary cases. Pediatrics. 2008;121(5):e1286-1294. doi:10.1542/peds.2007-2117
3. Yeoh DK, McMullan BJ, Clark JE, Slavin MA, Haeusler GM, Blyth CC. The Challenge of Diagnosing Invasive Pulmonary Aspergillosis in Children: A Review of Existing and Emerging Tools. Mycopathologia. 2023;188(5):731-743. doi:10.1007/s11046-023-00714-4
4. Patterson TF, Thompson GR, Denning DW, et al. Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Aspergillosis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis Off Publ Infect Dis Soc Am. 2016;63(4):e1-e60. doi:10.1093/cid/ciw326
5. Donnelly JP, Chen SC, Kauffman CA, et al. Revision and Update of the Consensus Definitions of Invasive Fungal Disease From the European Organization for Research and Treatment of Cancer and the Mycoses Study Group Education and Research Consortium. Clin Infect Dis. 2020;71(6):1367-1376. doi:10.1093/cid/ciz1008
6. Earle K, Valero C, Conn DP, et al. Pathogenicity and virulence of Aspergillus fumigatus. Virulence. 2023;14(1):2172264. doi:10.1080/21505594.2023.2172264
7. Abers MS, Ghebremichael MS, Timmons AK, Warren HS, Poznansky MC, Vyas JM. A Critical Reappraisal of Prolonged Neutropenia as a Risk Factor for Invasive Pulmonary Aspergillosis. Open Forum Infect Dis. 2016;3(1):ofw036. doi:10.1093/ofid/ofw036
8. Kosmidis C, Denning DW. The clinical spectrum of pulmonary aspergillosis. Thorax. 2015; 70(3):270-277. doi:10.1136/thoraxjnl-2014-206291
9. Reichenberger F, Habicht JM, Gratwohl A, Tamm M. Diagnosis and treatment of invasive pulmonary aspergillosis in neutropenic patients. Eur Respir J. 2002;19(4):743-755. doi:10.1183/ 09031936.02.00256102
10. Bassetti M, Righi E, De Pascale G, et al. How to manage aspergillosis in non-neutropenic intensive care unit patients. Crit Care. 2014;18:458. doi:10.1186/s13054-014-0458-4