ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THAI KỲ CỦA SẢN PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thái Giang1,, Nguyễn Việt Thắng2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả thai kỳ của sản phụ đái tháo đường (ĐTĐ) có tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BVPSTƯ) từ 01/2021 – 06/2023. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu cắt ngang từ hồ sơ bệnh án của 205 sản phụ đái tháo đường có tiền sản giật sinh con tại BVPSTƯ từ 01/2021 đến 06/2023. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ mổ lấy thai cao: 81,9% (Mổ lấy thai cấp cứu: 34,6% và mổ lấy thai chủ động: 47,3%). Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai cao hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ với nguyên nhân hàng đầu là TSG nặng. Biến chứng mẹ hay gặp nhất là băng huyết tiếp đó là hội chứng HELLP, các biến chứng ở nhóm ĐTĐ trước mang thai đều cao hơn ở nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ thai nhỏ hơn so với tuổi thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai nhiều hơn, ngược lại tỷ lệ thai to ở nhóm ĐTĐ trước mang thai lại ít hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ tai biến ở sơ sinh như mắc vai, suy hô hấp, vàng da và hạ đường huyết của nhóm ĐTĐ trước mang thai đều nhiều hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ. Kết luận: Sản phụ ĐTĐ trước mang thai có tiền sản giật có kết cục thai kì xấu hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ có tiền sản giật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Lê Hoài Chương. Nhận xét về bệnh cảnh lâm sàng và xử trí sản khoa tiền sản giật nặng tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2012. Tạp chí Y học thực hành,. 2013;867:115-118.
2. Nguyễn Thu Hoài. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của thai phụ đái tháo đường có tăng huyết áp, Đại học Y Hà Nội; 2016.
3. Srinivas SK, Edlow AG, Neff PM, et al. Rethinking IUGR in preeclampsia: dependent or independent of maternal hypertension? Journal of perinatology: official journal of the California Perinatal Association. 2009;29(10):680-684.
4. Landon MB, Spong CY, Thom E, et al. A multicenter, randomized trial of treatment for mild gestational diabetes. The New England journal of medicine. 2009;361(14):1339-1348.