PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CÓ SỐC TIM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN

Nguyễn Đức Long1, Nguyễn Sơn Tùng1, Lương Văn Chương1, Nguyễn Hồng Tuyên1, Đặng Thanh Phương1, Trần Thị Thu Hương1,2,
1 Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
2 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân (BN) nhồi máu cơ tim (NMCT) có sốc tim điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu trên 30 BN NMCT có sốc tim điều trị tại khoa Cấp cứu từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2022. Các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và kết quả được phân tích bằng thống kê mô tả và kiểm định Chi-square, với p<0,05 có ý nghĩa thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình 75,5 ± 13,6; nhóm ≥ 75 tuổi chiếm 53,3%; nam giới 66,7%. Tăng huyết áp (73,3%) và đái tháo đường (26,7%) là bệnh nền phổ biến. Có 50% BN ngừng tuần hoàn được cấp cứu; sốc tim sớm chiếm 76,7%. Lactate trung bình 9,4±6,0 mmol/L, pH 7,30±0,18, Troponin I 12.432±1.857 pg/mL; EF<30% ở 10% BN. 100% dùng vận mạch, 66,6% thở máy, 13,3% chụp mạch vành, 6,6% đặt stent. Tử vong và nặng xin về chiếm 60%. Các yếu tố liên quan tử vong: ngừng tuần hoàn, lactate ≥ 4 mmol/L và không được can thiệp mạch vành (p<0,05). Kết luận: BN NMCT có sốc tim chủ yếu ở người cao tuổi, nhiều bệnh nền, diễn biến nặng với tỉ lệ tử vong cao. Nồng độ lactate tăng, có ngừng tuần hoàn và không được tái thông mạch vành là những yếu tố tiên lượng xấu. Cần nhận biết sớm sốc tim sau NMCT và ưu tiên chiến lược tái tưới máu mạch vành trong thời điểm còn chỉ định nhằm cải thiện kết cục điều trị

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hochman JS, Buller CE, Sleeper LA, et al (2000). Cardiogenic shock complicating acute myocardial infarction—etiologies, management and outcome: a report from the SHOCK Trial Registry. J Am Coll Cardiol. 36(3):1063–1070.
2. Ponikowski P, Voors AA, Anker SD, et al (2016). 2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. Eur Heart J. 37(27): 2129–2200.
3. Ibanez B, James S, Agewall S, et al (2018). 2018 ESC Guidelines for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevation. Eur Heart J.39(2): 119–177.
4. van Diepen S, Katz JN, Albert NM, et al (2017). Contemporary management of cardiogenic shock: a scientific statement from the American Heart Association. Circulation. 136(16): 232–268.
5. Thiele H, Zeymer U, Neumann FJ, et al (2012). Intraaortic balloon support for myocardial infarction with cardiogenic shock. N Engl J Med. 367(14):1287–1296.
6. Nguyễn Hoàng Minh (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim có sốc tim tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 467(1):42–48.
7. Nguyễn Văn Thắng (2020). Đánh giá kết quả điều trị sốc tim do nhồi máu cơ tim bằng can thiệp mạch vành tại Viện Tim mạch Quốc gia. Tạp chí Y học Việt Nam. 498(2): 70–75.
8. Thiele H, Akin I, Sandri M, et al (2018). One-year outcomes after PCI strategies in cardiogenic shock. N Engl J Med. 379(18):1699–1710.
9. Nguyễn Thị Thu Phương (2021). Các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có sốc tim. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 92(4):15–22.
10. Hoàng Minh Viết (2006). Nồng độ lactate và giá trị tiên lượng tử vong trong sốc tim do nhồi máu cơ tim. Tạp chí Y học thực hành. 556(3): 57–6