NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA HỆ SỐ KHUẾCH TÁN BIỂU KIẾN TRONG ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ U TUYẾN TUYẾN YÊN KÍCH THƯỚC LỚN TƯƠNG QUAN VỚI PHẪU THUẬT

Mai Anh Minh1, Âu Dương Mỹ Vân1, Nguyễn Sĩ Bảo2, Huỳnh Quang Huy3,4,
1 Bệnh viện Nhân Dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
4 Bệnh viện Bình Dân, Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu hệ số khuếch tán biểu kiến trong đánh giá mật độ u tuyến tuyến yên kích thước lớn. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca trên 43 trường hợp (gồm 21 trường hợp u tuyến tuyến yên kích thước lớn (UTTYKTL) mật độ mềm và 22 trường hợp UTTYKYL mật độ dai cứng) được chụp cộng hưởng từ (CHT) và phẫu thuật tại bệnh viện Nhân Dân 115 từ 01/09/2019 đến 30/06/2025. Xác định các giá trị hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) vùng trung tâm u, chất trắng bình thường ở thuỳ thái dương, thân não bình thường từ đó tính toán các tỉ số ADC trung bình khối u với chất trắng và thân não. Phân tích đường cong ROC xác định điểm cắt giúp phân biệt hai nhóm mật độ khối u. Kết quả: Giá trị ADC nhỏ nhất và trung bình trung tâm u (ADCumin, ADCutb) và tỉ số ADC trung bình của trung tâm u với chất trắng và thân não bình thường (rADCtr, rADCtn) của nhóm UTTYKTL mật độ mềm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với UTTYKTL mật độ dai cứng với p < 0,01. Với điểm cắt ADCumin và ADCutb lần lượt là 0,622 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 90,48%, độ đặc hiệu 54,55%) và 0,661 x 10⁻³ mm²/s (độ nhạy 80,95%, độ đặc hiệu 63,64%) trong chẩn đoán phân biệt hai nhóm mật độ UTTYKTL. Đồng thời với điểm cắt là 0,900 của tỉ số rADCtr giúp phân biệt mật độ khối u mềm với độ nhạy 76,19%, độ đặc hiệu 72,73%, và giá trị 0,833 của rADCtn (có độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là 90,48% và 59,09%) cũng giúp phân biệt hai nhóm mật độ u trên. Kết luận: Các giá trị ADC trung bình trung tâm u và tỉ số của chúng với chất trắng, hoặc thân não bình thường giúp chẩn đoán phân biệt mật độ khối UTTYKTL với độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trường Đại học Y Hà Nội. Bệnh học Ngoại khoa thần kinh 2021.
2. Nguyễn Văn Phúc, Huỳnh Lê Phương, Phạm Ngọc Hoa, Trần Minh Thông, Cao Thiên Tượng. Khảo sát đặc điểm cộng hưởng từ khuếch tán về cấu trúc mô và tính xâm lấn xoang hang của u tuyến yên kích thước lớn. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2012;16.
3. Buchfelder M, Schlaffer S, Zhao YJBP, Endocrinology RC, Metabolism. The optimal surgical techniques for pituitary tumors. 2019;33(2):101299.
4. Pierallini A, Caramia F, Falcone C, et al. Pituitary macroadenomas: preoperative evaluation of consistency with diffusion-weighted MR imaging—initial experience. 2006;239(1):223-231.
5. Rutland JW, Loewenstern J, Ranti D, et al. Analysis of 7-tesla diffusion-weighted imaging in the prediction of pituitary macroadenoma consistency. 2020;134(3):771-779.
6. Boxerman JL, Rogg JM, Donahue JE, Machan JT, Goldman MA, Doberstein CEJAJoR. Preoperative MRI evaluation of pituitary macroadenoma: imaging features predictive of successful transsphenoidal surgery. 2010;195(3):720-728.
7. Korbecki A, Wagel J, Zacharzewska-Gondek A, et al. Role of diffusion-weighted imaging in the diagnosis of pituitary region tumors. Neuroradiology. 2025;67(2):437-447.
8. Ding W, Huang Z, Zhou G, Li L, Zhang M, Li ZJNR. Diffusion-weighted imaging for predicting tumor consistency and extent of resection in patients with pituitary adenoma. 2021:1-9.
9. Barbosa MA, Pereira EGR, da Mata Pereira PJ, et al. Diffusion-weighted imaging does not seem to be a predictor of consistency in pituitary adenomas. 2024:1-10.
10. Gaia, F., Pokorny, G., Cortez, G. M., Zymberg, S. T., & Cruz, O. L. M. (2023). Prevalence and Imaging-Based Classification of Pituitary Adenomas with Hard Consistency: A Systematic Review and Meta-Analysis.