ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HƯỚNG DẪN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP CẤY GHÉP IMPLANT PHỨC TẠP: BÁO CÁO CA BỆNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Cấy ghép implant nha khoa đã được chứng minh là phương pháp phục hồi mất răng hiệu quả, trong đó việc cấy ghép implant chính xác quyết định đến sự thành công lâu dài. Theo đó, hệ thống hướng dẫn động đã được ứng dụng nhằm nâng cao độ chính xác và giảm thiểu biến chứng. Báo cáo này trình bày một ca lâm sàng tiêu xương hàm nghiêm trọng ở vùng răng cối lớn hàm trên, xoang hàm lớn, chiều cao xương còn lại < 2mm với chất lượng xương kém (D4 theo phân loại của Misch). Hơn nữa, theo phân loại của Sun và cộng sự (2023) về implant chân bướm, trường hợp này thuộc nhóm D, với toàn bộ thân implant nằm hoàn toàn trong xoang hàm, do đó bệnh nhân được chỉ định điều trị cấy ghép implant chân bướm xuyên xoang với hỗ trợ của hệ thống hướng dẫn động. Sau phẫu thuật, bệnh nhân ghi nhận cải thiện chức năng ăn nhai và phát âm, không xuất hiện biến chứng sinh học hay cơ học. Mức sai lệch tại hai vị trí implant vùng chân bướm R17 lần lượt là 1,74 mm (cổ) và 2,83 mm (chóp) và 4,48° (góc); tại vị trí implant R27 ghi nhận 1,41 mm (cổ), 2,40 mm (chóp) và 2,88° (góc). Mức sai lệch tại ba vị trí implant vùng tiền hàm R14 lần lượt là 1,42 mm (cổ), 1,97mm (chóp), 3,18mm (góc); tại vị trí implant R21 ghi nhận 1,11 mm (cổ), 1,50 mm (chóp) và 3,99° (góc) và tại vị trí implant R24 là 1,03mm (cổ), 2,36 mm (chóp) và 4,36 (góc). Hình ảnh X-quang sau 2 năm theo dõi cho thấy implant ổn định và tích hợp xương tốt. Kết quả này bổ sung bằng chứng về tính khả thi và hiệu quả của hệ thống hướng dẫn động trong những trường hợp giải phẫu phức tạp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
cấy ghép implant tự do, hướng dẫn tĩnh, hướng dẫn động, implant chân bướm.
Tài liệu tham khảo
2. Howe MS, Keys W, Richards D. Long-term (10-year) dental implant survival: A systematic review and sensitivity meta-analysis. J Dent. 2019;84:9-21. doi:10.1016/j.jdent.2019.03.008.
3. Muchnik D, Chaushu G, Rosenfeld E, et al. Implant displacement to the maxillary sinus- a retrospective multicenter cohort study and a management protocol. Int J Implant Dent. 2025;11(1):44. doi:10.1186/s40729-025-00629-3.
4. Dryer RR, Conrad HJ. Displacement of a Dental Implant into the Pterygoid Fossa: A Clinical Report. J Prosthodont. 2019;28(9):1044-1046. doi:10.1111/jopr.13126.
5. Vrielinck L, Politis C, Schepers S, Pauwels M, Naert I. Image-based planning and clinical validation of zygoma and pterygoid implant placement in patients with severe bone atrophy using customized drill guides. Preliminary results from a prospective clinical follow-up study. Int J Oral Maxillofac Surg. 2003;32(1):7-14. doi:10.1054/ijom.2002.0337.
6. Misch C. Bone character: second vital implant criterion. Dent today. 1988;7:39.
7. Sun Y, Xu C, Wang N, Wu Y, Liu Y, Fan S, Wang F. Virtual pterygoid implant planning in maxillary atrophic patients: prosthetic-driven planning and evaluation. Int J Implant Dent. 2023;9(1):9. doi:10.1186/s40729-023-00472-4.
8. Jorba-García A, González-Barnadas A, Camps-Font O, Figueiredo R, Valmaseda-Castellón E. Accuracy assessment of dynamic computer-aided implant placement: a systematic review and meta-analysis. Clin Oral Investig. 2021;25(5):2479-2494. doi:10.1007/s00784-021-03833-8.