ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH CỦA RÒ ĐỘNG TĨNH MẠCH MÀNG CỨNG NỘI SỌ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Rò động tĩnh mạch màng cứng (RDTMMC) nội sọ là luồng thông động-tĩnh mạch bất thường nằm trong lá màng cứng, chiếm khoảng 10-15% các dị dạng mạch máu nội sọ, thường gặp ở người trưởng thành tuổi trung niên, nữ nhiều hơn nam1,2, gây nên các triệu chứng đa dạng và có biến chứng phức tạp. Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán và điều trị. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và phân tích đường dẫn lưu tĩnh mạch trong RDTMMC nội sọ ở người trưởng thành tại Bệnh viện đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu 76 bệnh nhân được chẩn đoán RDTMMC nội sọ bằng chụp mạch số hóa xóa nền; áp dụng phân loại Barrow (dành riêng rò xoang hang) và Cognard (rò tất cả các vị trí). Kết quả: Trong số 76 bệnh nhân nghiên cứu, tỉ lệ nữ : nam = 50:26; tuổi trung bình 56.7±15.9. Đau đầu là triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất (63,2%), sau đó là các triệu chứng liên quan đến mắt và tai như cương tụ kết mạc (47,4%), ù tai (44,7%) và lồi mắt (43,4%). Vị trí rò: xoang hang (77.6%), xoang ngang/sigma mỗi loại 5.3%, xoang dọc trên/dưới lều mỗi loại 1.3%, rò đa vị trí chiếm 9.2% gợi ý tổn thương phức tạp, can thiệp khó khăn. Phân độ Barrow: rò trực tiếp chiếm 25.4%, rò gián tiếp (B–D) chiếm 74.6%. Phân độ Cognard chủ yếu I–IIa (80.3%), các độ III-IV-V chiếm 3.9%. Có mối liên quan chặt chẽ giữa lâm sàng và vị trí rò tại xoang hang, giữa rò xoang hang thể trực tiếp với chấn thương. Tỉ lệ tắc xoang đá dưới tại rò vị trí xoang hang là 11.9%. Kết luận: Rò động tĩnh mạch màng cứng nội sọ gặp nhiều ở độ tuổi trung niên, nữ giới chiếm ưu thế, vị trí thường gặp là xoang hang với các triệu chứng nổi bật vùng tai-mắt. Nguyên nhân hàng đầu của rò xoang hang thể trực tiếp là chấn thương. Việc đánh giá đường dẫn lưu tĩnh mạch, đặc biệt là tình trạng tắc xoang đá dưới, đóng vai trò then chốt trong việc lập kế hoạch can thiệp nội mạch
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Rò động tĩnh mạch màng cứng, xoang hang, lồi mắt, chụp mạch số hóa xóa nền, tắc xoang đá dưới
Tài liệu tham khảo
2. King WA, Martin NA. Intracerebral hemorrhage due to dural arteriovenous malformations and fistulae. Neurosurg Clin N Am. 1992;3(3):577-590.
3. Cognard C, Gobin YP, Pierot L, et al. Cerebral dural arteriovenous fistulas: clinical and angiographic correlation with a revised classification of venous drainage. Radiology. 1995;194(3): 671-680. doi:10.1148/radiology. 194.3.7862961
4. Chung SJ, Kim JS, Kim JC, et al. Intracranial dural arteriovenous fistulas: analysis of 60 patients. Cerebrovasc Dis Basel Switz. 2002;13(2):79-88. doi:10.1159/000047755
5. Willinsky R, Goyal M, terBrugge K, Montanera W. Tortuous, engorged pial veins in intracranial dural arteriovenous fistulas: correlations with presentation, location, and MR findings in 122 patients. AJNR Am J Neuroradiol. 1999;20(6):1031-1036.
6. Lê Vũ Sơn Trà, Hồ Quốc Cường, Trần Chí Cường. Đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu số hóa xóa nền của rò động-tĩnh mạch màng cứng nội sọ. Y Học TP. Hồ Chí Minh [Phụ bản nghiên cứu ngoại khoa]. 2019;23(1):17-21
7. Kim D, Choi YJ, Song Y, Chung SR, Baek JH, Lee JH. Thin-Section MR Imaging for Carotid Cavernous Fistula. AJNR Am J Neuroradiol. 2020;41(9):1599-1605. doi:10.3174/ajnr.A6757
8. Alatzides GL, Opitz M, Li Y, et al. Management of carotid cavernous fistulas: A single center experience. Front Neurol. 2023;14:1123139. doi:10.3389/fneur.2023.1123139
9. Ellis JA, Goldstein H, Connolly ES, Meyers PM. Carotid-cavernous fistulas. Neurosurg Focus. 2012;32(5):E9. doi:10.3171/2012.2.FOCUS1223
10. Debrun GM, Viñuela F, Fox AJ, Davis KR, Ahn HS. Indications for Treatment and Classification of 132 Carotid-Cavernous Fistulas. Neurosurgery. 1988;22(2):285.