ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Đa số người bệnh có độ tuổi từ 30-49 (45,28%) và 50-69 (28,3%). giới tính là nam (64,15%); Đa số người bệnh có tiền sử bệnh lý DD-TT (42,45%) và sử dụng rượu (37,74%); Triệu chứng đi ngoài phân đen là triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất khi bệnh nhân vào viện (63,21%). Triệu chứng toàn thân chủ yếu là hoa mắt chóng mặt và da niêm mạc nhợt (50%); Đa số bệnh nhân có mức độ mất máu nặng (50%). Kết luận: Đa số người bệnh có triệu chứng đi ngoài phân đen (6,21%), hoa mắt chóng mặt, da niêm mạc nhợt (50%), mức độ mất máu nặng (50%).
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Đào Văn Long (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Wilcox C.M and Clark W.S (1999), “Causes and outcome of upper and lower gastrointestinal bleeding: the Grady Hospital experience”, Southern medical journal,92(1).
4. British Society of Gastroenterology Endoscopy Committee (2002), “Non variceal upper gastrointestinal haemorrhage: guidelines”, Gut, Vol. 51(4), pp. 1 - 6.
5. Peng Xiaowei Xu Linzhen Wang Chendang et al., (2004), “An analysis of 8351 cases upper gastrointestinal bleeding”, Journal of gastroenterology and hepatology, vol 19, pp.A 528.
6. Đặng Thị Kim Oanh (2004), “Effectiveness of endoscopic hemostatic injection therapy in bleeding peptic ulcers at Bach Mai Hospital during 2 years”, Proceedings of the congress, Vth congress on gastroenterology of South East Asuan nations, Hà Nội.
7. Lê Hùng Vương (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi của xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày – tá tràng, luận văn thạc sỹ y học Trường Đại học Y Hà Nội.
8. Lanas A, Aabakken L, Fonseca J, et al. (2011). Clinical predictors of poor outcome among patients with nonvariceal upper gastrointestinal bleeding in Europe. Aliment Pharmacol Ther. 33(1), 1225-1233.
9. Longstreth G.F. (1995). Epidemiology of hospitalization for acute upper gastrointestinal haemorrhage: a population – based study. Am JGastroenterol, 90, 206.
10. Skender Telaku, Bledar Kraja, Gentiana Qirjako, et al. (2014). Clinical outcomes of nonvariceal upper gastrointestinal bleeding in Kosova.Turk J Gastroenterol. 25(1). 110-115.