LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH THÔNG ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG THỂ TRỰC TIẾP TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và nhận xét kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở những bệnh nhân trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 18 bệnh nhân thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp được can thiệp nội mạch từ tháng 1/2021 đến tháng 2/2025. Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,17 ± 15,91 tuổi, nam chiếm 72,2%. Trong đó bệnh nhân có tiền sử chấn thương sọ não chiếm 88,9%. Triệu chứng phổ biến: đau đầu (100,0%), cương tụ kết mạc (88,9%), lồi mắt (77,8%), ù tai (61,1%), liệt vận nhãn (61,1%), nhìn mờ (50,0%). Tỷ lệ luồng thông 2 bên chiếm 11,1%, với những trường hợp luồng thông 2 bên đều được can thiệp lần 2. Vật liệu can thiệp chủ yếu là bóng Gold Balt (77,8%), coil (11,1%). Kết quả chụp lại luồng thông sau can thiệp đều tắc hoàn toàn (100,0%). Sau can thiệp, các triệu chứng lâm sàng đều giảm hoặc hết triệu chứng ở hầu hết trường hợp (83,3-100,0%). Tỷ lệ tái phát thấp chỉ 22,2%, không có trường hợp tai biến trong can thiệp. Kết luận: Thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp thường gặp ở bệnh nhân sau chấn thương. Lâm sàng tương đối điển hình với các triệu chứng hay gặp như đau đầu, cương tụ kết mạc, lồi mắt. Can thiệp nội mạch bằng bóng Gold Balt và coil đạt tỷ lệ thành công cao, biến chứng thấp. Sau can thiệp, đa số bệnh nhân đều giảm hoặc thậm chí hết các triệu chứng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
thông động mạch cảnh xoang hang, can thiệp nội mạch, lâm sàng, kết quả điều trị.
Tài liệu tham khảo
2. Henderson AD, Miller NR. Carotid-cavernous fistula: current concepts in aetiology, investigation, and management. Eye (Lond). 2018;32(2):164-172.
3. Lưu Văn Đăng, Thông Phạm Minh. TỔNG QUAN ĐIỆN QUANG CAN THIỆP CÁC BỆNH LÝ THẦN KINH. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2012;(5):57-61.
4. Trương Văn Việt. Điều trị dò động mạch cảnh xoang hang trong 219 trường hợp tại bệnh viện Chợ Rẫy. Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2002;6(bản phụ san số 1):40-45.
5. Barrow DL, et al. Classification and treatment of spontaneous carotid-cavernous sinus fistulas. J Neurosurg. 1985;62(2):248-256.
6. Chi CT, et al. Direct traumatic carotid cavernous fistula: angiographic classification and treatment strategies. Interv Neuroradiol. 2014;20(4):461-475.
7. Henderson AD, Miller NR. Carotid-cavernous fistula: current concepts in aetiology, investigation, and management. Eye (Lond). 2018 Feb; 32(2):164-172. doi: 10.1038/eye.2017.240. Epub 2017 Nov 3. PMID: 29099499; PMCID: PMC5811734.
8. Supasai P, Kanjana K, Yospaiboon Y. Direct and Dural Carotid Cavernous Sinus Fistulas: Comparison of Clinical Characteristics. Clin Ophthalmol. 2023 Apr 25;17:1207-1214. doi: 10.2147/OPTH.S410930. PMID: 37138824; PMCID: PMC10149770.
9. Chen CC, Chang PC, Shy CG, Chen WS, Hung HC. CT angiography and MR angiography in the evaluation of carotid cavernous sinus fistula prior to embolization: a comparison of techniques. AJNR Am J Neuroradiol. 2005 Oct;26(9):2349-56. PMID: 16219844; PMCID: PMC7976166.
10. Kohli GS, Patel BC. Carotid Cavernous Fistula. StatPearls Publishing; 2024.