THỐNG KÊ KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH TỪ MẪU MÔ SINH THIẾT U PHỔI XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định giá trị chẩn đoán của sinh thiết u phổi xuyên thành ngực (STXTN) dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính (CLVT) qua tỷ lệ cho kết quả giải phẫu bệnh (GPB) xác định và phân bố mô học, đồng thời đánh giá mối liên quan giữa mô bệnh học và mức độ an toàn thủ thuật. Đối tượng & phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, gồm 331 bệnh nhân (BN) có tổn thương phổi nghi ung thư được STXTN-CLVT tại BV Nhân Dân Gia Định trong giai đoạn 01/2022–12/2023. Tiêu chuẩn chọn/loại trừ và tiêu chuẩn kỹ thuật được chuẩn hóa; bác sĩ thực hiện có chứng chỉ và trên 10 năm kinh nghiệm, tiêu bản GPB do bác sĩ chuyên khoa đọc trên kính hiển vi Nikon E200. Kết quả chính: Về giá trị chẩn đoán theo GPB, 235/331 (71%) có tế bào ác tính; 96/331 (29%) không hiện diện tế bào ác tính; ung thư phổi tế bào tuyến là nhóm phổ biến nhất 165/331 (49,8%); tế bào nhỏ 1,8%. Tai biến tràn khí màng phổi (TKMP) 30,5%, trong đó 9.9% số ca này cần can thiệp (3 ca chọc hút, 7 ca đặt dẫn lưu). Tai biến xuất huyết nhu mô phổi (XHNMP) 14.5%, trong đó chỉ có 01 trường hợp có ho ra máu cần can thiệp nội mạch. Không có sự liên quan giữa kết quả mô bệnh học với việc làm tăng hay giảm tỉ lệ tai biến của thủ thuật STXTN dưới hướng dẫn CLVT (gồm TKMP và XHNMP). Kết luận: STXTN dưới hướng CLVT lấy được mẫu mô có tỷ lệ phát hiện ác tính cao (71%) và xác định được nhóm mô học, giúp chẩn đoán xác định và có hướng điều trị. Thủ thuật an toàn chấp nhận được tại cơ sở có kinh nghiệm; nguy cơ TKMP không nhỏ nhưng tỷ lệ cần can thiệp thấp. Nghiệm thu cho thấy kỹ thuật đạt giá trị chẩn đoán hữu ích trong thực hành, đồng thời cần tối ưu quy trình để giảm tai biến.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
sinh thiết xuyên thành ngực, CLVT, u phổi, giải phẫu bệnh, giá trị chẩn đoán.
Tài liệu tham khảo
2. Ettinger D. J. N. C. C. N. (2020), "NCCN clinical guidelines in oncology: non‐small cell lung cancer", 3, pp. 1.
3. Heerink W. J., de Bock G. H., de Jonge G. J., et al. (2017), "Complication rates of CT-guided transthoracic lung biopsy: meta-analysis", 27 (1), pp. 138-148.
4. Kim J., Chee C. G., Cho J., et al. (2021), "Diagnostic accuracy and complication rate of image-guided percutaneous transthoracic needle lung biopsy for subsolid pulmonary nodules: a systematic review and meta-analysis", 94 (1127), pp. 20210065.
5. Laurent F., Latrabe V., Vergier B., et al. (2000), "CT-guided transthoracic needle biopsy of pulmonary nodules smaller than 20 mm: results with an automated 20-gauge coaxial cutting needle", 55 (4), pp. 281-287.
6. Lindeman N. I., Cagle P. T., Aisner D. L., et al. (2018), "Updated molecular testing guideline for the selection of lung cancer patients for treatment with targeted tyrosine kinase inhibitors: guideline from the College of American Pathologists, the International Association for the Study of Lung Cancer, and the Association for Molecular Pathology", 142 (3), pp. 321-346.
7. Liu G.-S., Wang S.-Q., Liu H.-L., et al. (2020), "Computed tomography-guided biopsy for small (≤ 20 mm) lung nodules: a meta-analysis", 44 (6), pp. 841-846.
8. Sung H., Ferlay J., Siegel R. L., et al. (2021), "Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries", 71 (3), pp. 209-249.
9. Youlden D. R., Cramb S. M., Baade P. D. J. J. o. t. o. (2008), "The International Epidemiology of Lung Cancer: geographical distribution and secular trends", 3 (8), pp. 819-831.