ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HÓA XẠ TRỊ DÀI NGÀY TRƯỚC MỔ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TRỰC TRÀNG GIỮA VÀ DƯỚI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu – tiến cứu trên 168 bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn II–III được điều trị bằng hóa xạ trị dài ngày kết hợp phẫu thuật nội soi triệt căn tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (8/2018 – 8/2023). Kết quả: Tuổi trung bình 62,0 ± 10,9; nam giới chiếm 69,6%. Vị trí u 1/3 giữa là 50,6% và 1/3 dưới là 49,4%. MRI trước hóa xạ cT3 chiếm 71,4%, giai đoạn bệnh trước hóa xạ chủ yếu là giai đoạn III với 95,24%. 98,8% bệnh nhân hoàn thành đúng phác đồ hóa xạ trị. 41,1% BN hết hoàn toàn triệu chứng, MRI sau hóa xạ phần lớn BN (46,43%) đạt đáp ứng trung bình (mrTRG 3) và 14,88% đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn TRG 1 trên giải phẫu bệnh là 22,02%. Có sự thay đổi về phân bố giai đoạn bệnh trước hoá xạ và sau mổ (p = 0,000 - Chi-square test), giai đoạn III giảm còn 14,3%; có 18,5% đáp ứng hoàn toàn (giai đoạn 0). Kết luận: Hóa xạ trị dài ngày trước mổ giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ đáp ứng khối u, hạ giai đoạn bệnh, đồng thời bảo đảm độ an toàn và khả năng hoàn thành đúng phác đồ điều trị cao.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư trực tràng; Hóa xạ trị dài ngày; Phẫu thuật nội soi.
Tài liệu tham khảo
2. Glynne J.R., Wyrwicz L., Tiret E., et al. (2017). ESMO Guidelines Committee. Rectal cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 28, 22-40.
3. Patel U.B., Taylor F., Blomqvist L., et al (2011). Magnetic resonance imaging-detected tumor response for locally advanced rectal cancer predicts survival outcomes: MERCURY experience. J Clin Oncol. 29(28), 3753-60.
4. Huỳnh Thanh Tuệ, Phạm Nguyên Tường, Hoàng Nguyễn Hoài An, Nguyễn Minh Hành (2022). Đánh giá kết quả hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 82.
5. Park C.H., Kim H.C., Cho Y.B., et al (2011). Predicting tumor response after preoperative chemoradiation using clinical parameters in rectal cancer. World J Gastroenterol. 17(48), 5310-6.
6. Bahadoer R.R., Dijkstra E.A., van Etten B., et al (2021). Short-course radiotherapy followed by chemotherapy before total mesorectal excision (TME) versus preoperative chemoradiotherapy, TME, and optional adjuvant chemotherapy in locally advanced rectal cancer (RAPIDO): a randomised, open-label, phase 3 trial. Lancet Oncol. 22(1), 29-42.
7. MERCURY Study Group (2011). Prognostic significance of tumor regression grade as assessed by MRI (mrTRG) in rectal cancer. Ann Oncol. 22(9), 1827–1834.
8. Bujko K., et al. (2010). Tumour regression grading in patients with residual rectal cancer after preoperative chemoradiation. Radiotherapy and Oncology. 95(3), 298 - 302.
9. Song C., Chung J.H., Kang S.B. (2018). Impact of Tumor Regression Grade as a Major Prognostic Factor in Locally Advanced Rectal Cancer after Neoadjuvant Chemoradiotherapy: A Proposal for a Modified Staging System. Cancers (Basel). 10(9), 319.