ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐỒNG NHẤT, ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MẪU NƯỚC TIỂU GIẢ ĐỊNH CHỨA HCG ỨNG DỤNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KIỂM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU

Trần Thị Huệ Vân1, Văn Hy Triết1, Nguyễn Tiến Viễn1,, Nguyễn Hà Cẩm Tú1, Nguyễn Tiến Huỳnh1, Nguyễn Thị Tú Anh1, Lê Thanh Tùng1, Dương Bích Trâm1, Lâm Nguyễn Mỹ Hoàng1
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính đồng nhất, độ ổn định của mẫu nước tiểu giả định chứa hCG ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm tổng phân tích nước tiểu. Đối tượng nghiên cứu: Các thông số trong mẫu nước tiểu giả định ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm tổng phân tích nước tiểu. Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học – Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả: 15 Thông số được thử nghiệm gồm: Glucose, Ketone, Nitrite, Leukocyte, Urobilinogen, Bilirubin, Blood, Protein, Albumin, Creatinine, Calcium, Ascorbic acid, pH, tỷ trọng và hCG. Lô mẫu 1 (mẫu âm tính) nước tiểu giả định chứa 15 thông số ở mức âm tính/bình thường bao gồm thông số hCG âm tính, đạt tính đồng nhất và độ ổn định trong 3 tháng ở mức nhiệt độ bảo quản 2-8oC với p ≥ 0.05. Lô mẫu 2 (mẫu dương tính) mẫu nước tiểu giả định chứa 11 thông số dương tính ở mức ++/+++, Ascorbic acid âm tính, pH = 7.0 và tỷ trọng (SG) = 1.025, chia làm 4 lô nhỏ với thông số hCG ở các mức nồng độ 25 mIU/mL (lô 2A), nồng độ 100 mIU/mL (lô 2B), 500 mIU/mL (lô 2C) và 1000 mIU/mL (lô 3D) đều đạt tính đồng nhất và độ ổn định trong 3 tháng ở mức nhiệt độ bảo quản 2-8oC với p ≥ 0.05. Kết luận: Nghiên cứu đã chuẩn hoá quy trình sản xuất và chứng minh các lô mẫu nước tiểu giả định 15 thông số bao gồm thông số hCG đạt tính đồng nhất và độ ổn định trong 3 tháng ở 2-8°C, phù hợp sử dụng cho chương trình ngoại kiểm tổng phân tích nước tiểu, góp phần giảm phụ thuộc vào mẫu nhập khẩu và nâng cao chất lượng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu tại Việt Nam.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế. Quyết định số 3148/QĐ-BYT ban hành danh mục xét nghiệm áp dụng liên thông, công nhận kết quả phòng xét nghiệm. Hà Nội: Bộ Y tế; 2017.
2. Gnoth C, Johnson S. Strips of hope: accuracy of home pregnancy tests and new developments. Geburtshilfe Frauenheilkd. 2014;74(7):661-9. doi:10.1055/s-0034-1368589.
3. International Organization for Standardization. ISO 13528:2022: Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison. Geneva: ISO; 2022.
4. International Organization for Standardization. ISO 15189:2022: Medical laboratories - Requirements for quality and competence. Geneva: ISO; 2022.
5. Migliarino GA. External quality assessment schemes in Latin America. EJIFCC. 2015;26(4): 226-31.
6. Oyatogun O, Sandhu M, Barata-Kirby S, Tressler C, Sahni N, Shufelt C, et al. A rational diagnostic approach to the “phantom hCG” and other clinical scenarios in which a patient is thought to be pregnant but is not. Ther Adv Reprod Health. 2021;15:26334941211016412. doi:10.1177/26334941211016412.
7. Strasinger SK, Di Lorenzo MS. Urinalysis and body fluids. 6th ed. Philadelphia: F.A. Davis; 2014.