MỘT SỐ YẾU TỐ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SÂU RĂNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

Trần Minh Tiến1, Võ Đại Thành1, Nguyễn Thanh Mai1, Phạm Thanh Phương1, Bùi Trần Hoàng Huy2, Lê Minh Nhân1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Trường Đại học Trà Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát một số yếu tố thực hành phòng chống sâu răng của học sinh Trường Tiểu học Võ Trường Toản, Thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 123 học sinh đang học tại Trường Tiểu học Võ Trường Toản, Thành phố Cần Thơ. Kết quả: Thực hành vệ sinh răng miệng của học sinh có một số khác biệt theo giới tính, trong đó số lần chải răng trong ngày là yếu tố duy nhất ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Đa số học sinh chải răng ≥2 lần/ngày (82,1%), với tỷ lệ ở nữ cao hơn nam (89,7% so với 75,4%; p = 0,039). Các yếu tố khác như thời điểm chải răng, thói quen ăn vặt, cách chải răng và thời gian mỗi lần chải răng >2 phút không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới (p > 0,05). Theo nhóm tuổi, đa số học sinh chải răng ≥2 lần/ngày và có thói quen ăn vặt, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm 6–7 và 8–10 tuổi đối với các yếu tố này. Nhóm 8–10 tuổi có tỷ lệ chải răng đúng và thời gian chải răng >2 phút cao hơn rõ rệt, trong đó thời gian chải răng là yếu tố duy nhất khác biệt có ý nghĩa thống kê (51,7% so với 9,5%; p = 0,0001). Kết luận: Thực hành vệ sinh răng miệng của học sinh có xu hướng tốt hơn ở nữ sinh và học sinh lớn tuổi, tuy nhiên nhìn chung kỹ năng vệ sinh răng miệng đúng vẫn còn hạn chế, cho thấy sự cần thiết của các chương trình giáo dục nha khoa học đường đồng bộ và phù hợp cho học sinh tiểu học.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Khoa Răng Hàm Mặt (2021), Giáo trình Răng Trẻ Em, NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Lê Thị Thanh Hoa, Nguyễn Hồng Chuyên (2023). “Một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở học sinh hai trường tiểu học huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 168(7):249–255.
3. Kapil D, et al (2023). “To assess the prevalence of dental caries and its association with body mass index, socioeconomic status, dietary habits, and oral hygiene among 6–12-year-old children in Faridabad”. International Journal of Clinical Pediatric Dentistry. 16(4).
4. Phạm Hồ Đăng Khoa, Nguyễn Thị Hồng Nhân (2023). “Tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị của học sinh lớp 3, Trường Tiểu học Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ năm 2021”. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 61(61):293–300.
5. Trần Tấn Tài (2016), "Thực trạng bệnh sâu răng và hiệu quả của giải pháp can thiệp cộng đồng của học sinh tại một số Trường Tiểu học ở Thừa Thiên Huế", Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế, thành phố Huế, tr.72.
6. Trần Đức Trinh, Nguyễn Thanh Bình (2024). “Khảo sát tình trạng sâu răng ở học sinh 6 tuổi tại thành phố Yên Bái”. Tạp chí Y học Việt Nam. 537(1B):195–199.
7. Vũ Mạnh Tuấn, Tạ Thúy Loan (2025). “Thực trạng bệnh sâu răng và vệ sinh răng miệng của trẻ em từ 6–15 tuổi tại đảo Ngọc Vừng, tỉnh Quảng Ninh năm 2025”. Tạp chí Y Dược học Việt Nam. 294(3):294–298.
8. Lương Văn Vũ, Nguyễn Thành Tấn (2023). “Tỷ lệ sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh tại một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cà Mau”. Tạp chí Y Dược học Việt Nam. 1(01B):132–136.