ĐẶC ĐIỂM, KẾT CỤC VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TỔN THƯƠNG THẬN CẤP THEO DIỄN TIẾN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN VINMEC CENTRAL PARK
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Tổn thương thận cấp (TTTC) ở bệnh nhân hồi sức tích cực là một tình trạng không đồng nhất; tiên lượng phụ thuộc không chỉ vào mức độ nặng ban đầu mà còn vào diễn tiến theo thời gian. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm (1) mô tả phân bố các quỹ đạo TTTC, (2) so sánh đặc điểm và kết cục giữa các nhóm, và (3) xác định các yếu tố lâm sàng liên quan đến thể TTTC dai dẳng mức độ nặng trong quần thể bệnh nhân hồi sức tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu, đơn trung tâm, thực hiện tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Vinmec Central Park từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2025, trên bệnh nhân ≥18 tuổi. TTTC được xác định theo tiêu chuẩn KDIGO 2012 và được phân loại thành bốn quỹ đạo: giai đoạn 1; thoáng qua (hồi phục trong 48 giờ); dai dẳng mức độ nhẹ–trung bình; và dai dẳng mức độ nặng (giai đoạn 3 kéo dài ≥72 giờ, hoặc cần lọc máu, hoặc tử vong sau khi đạt giai đoạn 3). Biến kết cục gồm tử vong nội viện, hồi phục thận khi ra viện, thời gian nằm hồi sức tích cực và nằm viện. Kết quả: Trong số 106 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn, phân bố các quỹ đạo TTTC lần lượt là: giai đoạn 1 (42%), thoáng qua (22%), dai dẳng mức độ nhẹ–trung bình (13%), và dai dẳng mức độ nặng (23%). Tiên lượng càng xấu khi TTTC càng dai dẳng và càng nặng, xấu nhất ở nhóm dai dẳng mức độ nặng (tử vong 54%, hồi phục thận 17%). So với ba nhóm còn lại, TTTC dai dẳng mức độ nặng liên quan đến nguy cơ tử vong trong bệnh viện cao hơn (HR 4,42; KTC 95%: 1,47–13,32; p=0,008). Các yếu tố thường gặp hơn ở nhóm này bao gồm số lượng tiểu cầu thấp, tỉ số bạch cầu đa nhân trung tính/lympho (NLR) và CRP cao, mức độ nặng toàn thân cao hơn (SOFA, APACHE II). Kết luận: Phân loại TTTC theo quỹ đạo có giá trị trong phân tầng nguy cơ; thể dai dẳng mức độ nặng mang tiên lượng xấu và cần được nhận diện và tiên lượng sớm để định hướng dự phòng, can thiệp cũng như nghiên cứu tiếp theo.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
tổn thương thận cấp; tổn thương thận cấp theo diễn tiến; tổn thương thận cấp dai dẳng mức độ nặng; hồi sức tích cực; tiên lượng của tổn thương thận cấp.
Tài liệu tham khảo
2. Gómez H, Chen X, Minturn JS, et al. Persistent severe acute kidney injury is a major modifiable determinant of outcome during critical illness. Intensive Care Medicine. 2025;51(3):542–555.
3. Endre Z, Rebora P, Ostermann M. Persistent severe AKI is bad—where to go now? Intensive Care Medicine. 2025;51(5):954–956. doi:10.1007/ s00134-025-07900-6.
4. Hoste E, Bihorac A, Al-Khafaji A, et al. Identification and validation of biomarkers of persistent acute kidney injury: the RUBY study. Intensive Care Medicine. 2020;46(5):943–953.
5. Phan Thị Xuân. Giá trị của neutrophil gelatinase-associated lipocalin huyết tương trong chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp và tiên lượng ở bệnh nhân điều trị tích cực. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; 2018.
6. Đặng Thị Xuân, Nguyễn Gia Bình. Nghiên cứu đặc điểm tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;514(1). doi:10.51298/vmj.v514i1.2575.
7. Nguyễn Lê Hồng Phát, Vũ Đình Thắng. Đặc điểm tổn thương thận cấp ở bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Nhân dân 115. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;525(1B).
8. Atreya MR, Cvijanovich NZ, Fitzgerald JC, et al. Prognostic and predictive value of endothelial dysfunction biomarkers in sepsis-associated acute kidney injury: risk-stratified analysis from a prospective observational cohort of pediatric septic shock. Critical Care. 2023;27(1):260.