KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ

Nguyễn Lê Mỹ Hân1, Nguyễn Quốc Cường1, Lê Đức Tín1,2,
1 Đại học Nam Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam
2 Bệnh viện Chợ Rẫy, Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn ở bệnh nhân suy tĩnh mạch nông chi dưới (STMNCD). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt ca. Bệnh nhân STMNCD từ C0–C6 theo CEAP, điều trị bảo tồn bằng thuốc hoạt hóa tĩnh mạch (MPFF), có hoặc không phối hợp mang vớ áp lực. Bệnh nhân được đánh giá lâm sàng bằng phân độ CEAP, thang điểm Venous Clinical Severity Score (VCSS) và chất lượng cuộc sống bằng bộ câu hỏi Chronic Venous Insufficiency Questionnaire 14 (CIVIQ-14) trước và sau 1 tháng điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình 61,37 ± 12,26; nữ 76,7%; BMI trung bình 24,43 ± 3,10 kg/m². Đường kính trung bình tĩnh mạch hiển lớn tại D1, D2, D3 lần lượt 4,82 ± 1,99; 3,59 ± 1,42; 2,60 ± 0,77 mm; tĩnh mạch hiển bé 3,45 ± 1,09 mm. CEAP C2 chiếm 70%, C1 16,7%. Tất cả bệnh nhân dùng thuốc hoạt hóa tĩnh mạch, 50% mang thêm vớ áp lực. Sau 1 tháng, điểm VCSS giảm từ 3,9 ± 1,47 xuống 3,17 ± 1,05 (p < 0,0001). Điểm CIVIQ-14 tổng giảm từ 32 ± 8,47 xuống 29 ± 7,32 (p < 0,0001). Các lĩnh vực đau, thể chất, tâm lý đều cải thiện có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Điều trị bảo tồn bằng thuốc hoạt hóa tĩnh mạch, đơn thuần hoặc kết hợp mang vớ áp lực, giúp cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân STMNCD giai đoạn sớm đến trung bình.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tisi P.V. (2011). Varicose veins. BMJ Clinical Evidence, 2011, 0212.
2. Patel S.K., Surowiec S.M. (2025). Venous insufficiency. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
3. Mansilha A. (2020). Early stages of chronic venous disease: medical treatment alone or in addition to endovenous treatments. Advances in Therapy, 37(1), 13–18.
4. Raetz J., Wilson M., Collins K. (2019). Varicose veins: diagnosis and treatment. American Family Physician, 99(11), 682–688.
5. Vasquez M.A., Munschauer C.E. (2008). Venous Clinical Severity Score and quality-of-life assessment tools: application to vein practice. Phlebology, 23(6), 259–275.
6. Launois R., Le Moine J.G., Lozano F.S. et al. (2012). Construction and international validation of CIVIQ-14 (a short form of CIVIQ-20), a new questionnaire with a stable factorial structure. Quality of Life Research, 21(6), 1051–1058.
7. Taengsakul N. (2022). Risk factors for and treatment of chronic venous disease in Thai patients. Vascular Health and Risk Management, 18, 667–676.
8. Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tĩnh mạch chi dưới sau điều trị laser nội tĩnh mạch bằng thang điểm CIVIQ-14. Truy cập từ: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/5676/5125, truy cập ngày 06/12/2025.
9. VEIN STEP: A prospective, observational, international study to assess effectiveness of conservative treatments in chronic venous disease. Advances in Therapy. Truy cập từ: https://link.springer.com/article/10.1007/s12325-023-02643-6, truy cập ngày 19/10/2025.
10. González-Ochoa A.J., Escotto-Sánchez I. (2025). The effectiveness of conservative treatments for chronic venous disease in Mexico. Revista Mexicana de Angiología, 53(1), 16267.