KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BÓC U XƠ CƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Văn Thắng1, Đào Minh Hưng1,, Đoàn Anh Đức2, Nguyễn Hữu Hoàng Minh2
1 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 292 bệnh nhân u xơ tử cung được phẫu thuật bóc u tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 37,3 ± 6,2 tuổi. Triệu chứng thường gặp là ra máu bất thường từ tử cung (50%), tiếp theo là bụng to lên (27,7%). Đa số có 1 nhân xơ (80,1%), kích thước 61–80 mm chiếm nhiều nhất (31,5%). Phẫu thuật mổ mở chiếm 58,9%, nội soi ổ bụng 23,3% và nội soi buồng tử cung 17,8%. Tai biến trong và sau mổ hiếm gặp (<1%). Thời gian phẫu thuật trung bình 61,4 ± 21,6 phút, nằm viện trung bình 4,6 ± 1,05 ngày. Kết luận: Phẫu thuật bóc u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương an toàn, hiệu quả, biến chứng thấp và cải thiện tình trạng thiếu máu. Việc mở rộng áp dụng phẫu thuật ít xâm lấn và tối ưu điều trị trước mổ sẽ góp phần nâng cao kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Movilla P, Orlando M, Wang J, Opoku-Anane J. Predictors of Prolonged Operative Time for Robotic-Assisted Laparoscopic Myomectomy: Development of a Preoperative Calculator for Total Operative Time. J Minim Invasive Gynecol. 2020; 27(3): 646-654. doi:10.1016/j.jmig.2019. 04.019
2. Thắng DĐ, Minh NT, Nguyệt NTM. Phẫu thuật bóc u xơ cơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp Chí Học Việt Nam. 2023;522(1). doi:10.51298/vmj.v522i1.4215
3. Alessandri F, Lijoi D, Mistrangelo E, Ferrero S, Ragni N. Randomized study of laparoscopic versus minilaparotomic myomectomy for uterine myomas. J Minim Invasive Gynecol. 2006;13(2): 92-97. doi:10.1016/j.jmig.2005.11.008
4. khotrithucso.com KTTS. Ttình hình bóc u xơ tử cung qua nội soi tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 6 năm 2009. Accessed September 18, 2025. https://khotrithucso.com/doc/p/ttinh-hinh-boc-u-xo-tu-cung-qua-noi-soi-tai-benh-vien-phu-159247
5. Xuân NT, Phương ĐTM, Anh NVT, Tân VQ, Tân ĐV. Đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi bóc u xơ cơ tử cung tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp Chí Dược Huế. 2025;15(1):144-151. doi:10.34071/jmp.2025.1.20
6. Hartmann KE, Velez Edwards DR, Savitz DA, et al. Prospective Cohort Study of Uterine Fibroids and Miscarriage Risk. Am J Epidemiol. 2017; 186(10): 1140-1148. doi:10.1093/aje/ kwx062
7. Nicolaus K, Bräuer D, Sczesny R, Lehmann T, Diebolder H, Runnebaum IB. Unexpected coexistent endometriosis in women with symptomatic uterine leiomyomas is independently associated with infertility, nulliparity and minor myoma size. Arch Gynecol Obstet. 2019;300(1): 103-108. doi:10.1007/s00404-019-05153-5
8. Don EE, Mijatovic V, Van Eekelen R, Huirne JAF. The effect of myomectomy on reproductive outcomes in patients with uterine fibroids: A retrospective cohort study. Reprod Biomed Online. 2022;45(5):970-978. doi:10.1016/j.rbmo. 2022.05.025
9. Table 3 | Clinical comparison of laparoscopic and open surgical approaches for uterus-preserving myomectomy: a retrospective analysis on patient-reported outcome, postoperative morbidity and pregnancy outcomes | Archives of Gynecology and Obstetrics. Accessed September 21, 2025. https://link.springer.com/article/10.1007/s00404-024-07818-2/tables/3
10. Hồng NT, Nhung VH, Mai DT, Vân VTH, Thu NTK. Kết quả phẫu thuật bóc u xơ tử cung tại Khoa Phụ, Bệnh viện A Thái Nguyên. J 108 - Clin Med Phamarcy. Published online June 12, 2025. doi:10.52389/ydls.v20i4.2707