KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ KHỚP CHÈ ĐÙI Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH

Nguyễn Đại Hùng Linh1,, Phạm Thảo Ái1, Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn2
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Chợ rẫy

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát các thông số khớp chè đùi ở người Việt Nam theo giới và tuổi. Đối tượng và phương pháp: 64 đối tượng được chỉ định chụp cắt lớp vi tính qua khớp gối có hoặc không tiêm thuốc tương phản, đo các thông số kích thước khớp chè đùi. Kết quả và Kết luận: Các giá trị trung bình (± độ lệch chuẩn) của 5 chỉ số hình thái khớp chè-đùi: Góc rãnh ròng rọc (SA): 132,81 ± 4,66°, góc nghiêng bánh chè (PTA): 11,12 ± 1,52°, khoảng cách lồi củ chày - rãnh ròng rọc (TT-TG): 12,34 ± 0,90 mm, độ sâu rãnh ròng rọc (TGD): 5,93 ± 0,62 mm, độ bất đối xứng mặt ròng rọc (TFA): 59,44 ± 5,78%. Ghi nhận khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới ở 3/5 chỉ số. Nữ giới có độ sâu rãnh ròng rọc (TGD) lớn hơn nam giới ở cả hai bên và độ bất đối xứng mặt ròng rọc (TFA) cao hơn ở gối phải. Ngược lại, nam giới có khoảng cách TT-TG lớn hơn nữ giới ở gối trái. Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi với bất kỳ chỉ số nào trong 5 chỉ số khảo sát. Về mối tương quan giữa các chỉ số: Ghi nhận mối tương quan nghịch, mức độ chặt chẽ giữa góc rãnh ròng rọc (SA) và độ sâu rãnh ròng rọc (TGD). Ghi nhận các mối tương quan thuận, mức độ nhẹ giữa khoảng cách TT-TG với góc nghiêng bánh chè (PTA), giữa TT-TG với độ sâu rãnh ròng rọc (TGD) ,và giữa TGD với độ bất đối xứng mặt ròng rọc (TFA).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wilson LAB, Lynch JT, Menard JM, Galvin CR, Smith PN. Sex differences in patellar facet shape among healthy and osteoarthritic cohorts. Osteoarthritis Cartilage. Nov 2024;32(11):1433-1442. doi:10.1016/j.joca.2024.06.018
2. Ortug A, Ormeci T, Yuzbasioglu N, Albay S, Seker M. Evaluation of normal tibial tubercle to trochlear groove distance in adult Turkish population. Niger J Clin Pract. Nov 2018;21(11): 1403-1407. doi:10.4103/njcp.njcp_11_18
3. Pineda T, Cance N, Dan MJ, Putman S, Demey G, Dejour DH. Tibial Tuberosity-Trochlear Groove Ratio Adjusts for Sex Differences and Improves Accuracy in Assessing Patellofemoral Instability. Orthop J Sports Med. Jun 2025;13(6):23259671251344227. doi:10. 1177/23259671251344227
4. Balcarek P, Jung K, Frosch KH, Sturmer KM. Value of the tibial tuberosity-trochlear groove distance in patellar instability in the young athlete. Am J Sports Med. Aug 2011;39(8):1756-61. doi:10.1177/0363546511404883
5. Frings J, Dust T, Krause M, et al. Dynamic Mediolateral Patellar Translation Is a Sex- and Size-Independent Parameter of Adult Proximal Patellar Tracking Using Dynamic 3 Tesla Magnetic Resonance Imaging. Arthroscopy. May 2022; 38(5): 1571-1580. doi:10.1016/j.arthro. 2021.10.014
6. Barbosa RM, da Silva MV, Macedo CS, Santos CP. Imaging evaluation of patellofemoral joint instability: a review. Knee Surg Relat Res. Mar 13 2023;35(1):7. doi:10.1186/s43019-023-00180-8
7. Qiu L, Li J, Sheng B, et al. Patellar shape is associated with femoral trochlear morphology in individuals with mature skeletal development. BMC Musculoskelet Disord. Jan 17 2022;23(1):56. doi:10.1186/s12891-022-05000-w
8. Hoàng Văn Tài và Hoàng Đức Thái. Khoảng cách từ lồi củ chày tới rãnh ròng rọc đùi trên CT-Scan ở người Việt Nam. Luận án thạc sỹ y học. Đại học Y Dược TP.HCM; 2020.
9. Li Z, Liu G, Tian R, et al. The patellofemoral morphology and the normal predicted value of tibial tuberosity-trochlear groove distance in the Chinese population. BMC Musculoskelet Disord. Jun 23 2021;22(1):575. doi:10.1186/s12891-021-04454-8
10. Jibri Z, Jamieson P, Rakhra KS, Sampaio ML, Dervin G. Patellar maltracking: an update on the diagnosis and treatment strategies. Insights Imaging. Jun 14 2019;10(1):65. doi:10.1186/s13244-019-0755-1